Là chỗ ở đông đúc có nhà cao đường lớn, và nghĩa chữ là thành với phố, tức là bức tường bao với dãy nhà buôn bên trong.
Tiếng Anh: A city, a place of walls and streets.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chỗ ở đông đúc có nhà cao đường lớn, và nghĩa chữ là thành với phố, tức là bức tường bao với dãy nhà buôn bên trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ ở đông đúc có nhà cao đường lớn. Nghĩa chữ là thành với phố: thành là bức tường bao, phố là dãy nhà buôn bên trong, nên cái tên vẽ ra đúng hình một đô thị xưa. Trong văn Nam Bộ nó đứng đối với miệt vườn và với xóm, nên nó hay mang theo lời trách: cái ồn ào bụi bặm của thành phố.
🇬🇧 A crowded place of tall houses and wide roads. By the characters it is a wall and a row of shops within, so the name draws the shape of an old town. In Southern writing it stands against the orchard country and the hamlet, so it commonly carries a word of reproach.
Thí dụ:
Người nữ tài xế tập sự đã rà thắng nên xe chạy chậm lại như ở trong thành phố.
The learner driver had eased the brake, so the car slowed as though in the city.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIỞ thành phố nhiều lúc thèm một không khí yên tĩnh thoải mái như ở đây rất khó.
In the city it is often very hard to want air as quiet and easy as it is here.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmỞ đó chắc có thành phố, ngựa xe, nhà cao cửa rộng, đèn điện giăng mắc như sao.
There must be a city there, carriages, tall houses and wide doors, electric lights strung like stars.
Nguồn: Kim Nhật, Về RThành là bức tường bao quanh thành phố và Hoàng là cái hào bao quanh bức tường.
The first word is the wall that rings a city, and the second the moat that rings the wall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHải không hay kéo Uyển đi lang thang thành phố không giờ giấc như ngày xưa nữa.
He no longer took her wandering about the city at all hours as he used to.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoChiếc xe cứ chạy lòng vòng trong thành phố và làm cho Tư Cầu sốt ruột thêm lên.
The car kept going round and round the city and made him more impatient still.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTôi thấy thoải mái khi rời bỏ được cái ồn ào bụi bặm của thành phố bên ngoài.
I felt at ease on getting free of the clamour and dust of the city outside.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiThúy là con người của các thành phố lớn, con người của nhịp sống quay cuồng.
She was a person of the great cities, a person of the whirling pace of life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhượng có cảm tưởng thành phố lạ lùng, mênh mông, với những đỉnh cây hoa tàn tạ.
She had the impression of a strange and boundless city, with the crowns of its trees in faded flower.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThành phố này đã cho cháu một sức khỏe dồi dào và một tình yêu êm đẹp nhất.
This city has given me a full health and the sweetest love of my life.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người nữ tài xế tập sự đã rà thắng nên xe chạy chậm lại như ở trong thành phố.”“Ở thành phố nhiều lúc thèm một không khí yên tĩnh thoải mái như ở đây rất khó.”“Ở đó chắc có thành phố, ngựa xe, nhà cao cửa rộng, đèn điện giăng mắc như sao.”“Thành là bức tường bao quanh thành phố và Hoàng là cái hào bao quanh bức tường.”“Hải không hay kéo Uyển đi lang thang thành phố không giờ giấc như ngày xưa nữa.”“Chiếc xe cứ chạy lòng vòng trong thành phố và làm cho Tư Cầu sốt ruột thêm lên.”“Tôi thấy thoải mái khi rời bỏ được cái ồn ào bụi bặm của thành phố bên ngoài.”“Thúy là con người của các thành phố lớn, con người của nhịp sống quay cuồng.”