Coi nhẹ nhàng mà lịch sự, không thô không xẵng, từ tiếng nói tới dáng đi.
Tiếng Anh: Graceful and well bred, with nothing coarse or abrupt in it, from the voice to the way of walking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Coi nhẹ nhàng mà lịch sự, không thô không xẵng, từ tiếng nói tới dáng đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho dáng người: tướng đi coi rất dịu dàng thanh nhã, dáng người thanh nhã trang nghiêm, cuối chào rất thanh nhã. Rồi cho tiếng nói: dạy điệu nói chuyện cho thanh nhã, lời của cô Hai Hẩu nói nghe thanh nhã quá. Rồi cho cái tên: đặt hiệu Cúc Hương cho cô để kêu cho thanh nhã, phải lựa tên cho tốt và có ý nghĩa thì sau nầy nó mới phát đạt mới thanh nhã. Nó cũng là cái đẹp của vật: màu sắc bức tranh thật dịu dàng hòa hợp thanh nhã, một vòng hoa đơn sơ nhưng thanh nhã. Và kho văn dùng nó ở thể phủ định để rầy một cử chỉ: cử chỉ như vậy không thanh nhã mà cũng không chánh đáng chút nào hết.
🇬🇧 The corpus gives the word to a person's bearing, then to their speech, then to a name, and to the beauty of things. In the negative it serves to rebuke a piece of behaviour.
Thí dụ:
Thầy con thấy cô học giỏi nên đặt hiệu Cúc Hương cho cô, để kêu cho thanh nhã.
My teacher saw that she studied well, and gave her the name Cuc Huong so that she might be called by something graceful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCử chỉ như vậy không thanh nhã, mà cũng không chánh đáng chút nào hết.
Such behaviour is not graceful, nor is it in the least proper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCô Túy Nga trở vô buồng, tướng đi coi rất dịu dàng thanh nhã.
Miss Tuy Nga went back into her room, her walk gentle and graceful to see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCô gái cũng chạy tung tăng hái mấy cánh hoa rừng kết thành một vòng hoa đơn sơ nhưng thanh nhã.
The girl too ran skipping about, picking wild flowers and weaving them into a simple but graceful garland.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêCó một ông trẻ tuổi lại đứng trước mặt cô Oanh rồi cuối chào rất thanh nhã, tỏ ý mời cô khiêu vũ.
A young gentleman came and stood before Miss Oanh and bowed very gracefully, asking her to dance.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngXưa rày qua đã dạy em cách đi đứng cho dịu dàng, dạy điệu nói chuyện cho thanh nhã, đã gần xong rồi.
All this while I have taught you to carry yourself gently and to speak gracefully, and we are nearly done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMàu sắc bức tranh thật dịu dàng, hòa hợp, thanh nhã.
The colours of the painting were truly soft, harmonious and graceful.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThái vận âu phục, dáng người thanh nhã trang nghiêm.
Thai wore European dress, his figure graceful and grave.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyĐặt tên quan hệ lắm, phải lựa tên cho tốt và có ý nghĩa mà đặt thì sau nầy nó mới phát đạt, mới thanh nhã.
Naming matters a great deal: one must choose a good name with meaning in it, so that later the child may prosper and be graceful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhThượng Tứ muốn đối đáp, nhưng vì lời của cô Hai Hẩu nói nghe thanh nhã quá, cậu nghĩ chưa ra ý mà trả lời, thì kế thầy thông Hàng về.
Thuong Tu wanted to answer back, but Miss Hai Hau's words sounded so graceful that before he could think of a reply, the interpreter Hang came home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy con thấy cô học giỏi nên đặt hiệu Cúc Hương cho cô, để kêu cho thanh nhã.”“Cử chỉ như vậy không thanh nhã, mà cũng không chánh đáng chút nào hết.”“Cô Túy Nga trở vô buồng, tướng đi coi rất dịu dàng thanh nhã.”“Cô gái cũng chạy tung tăng hái mấy cánh hoa rừng kết thành một vòng hoa đơn sơ nhưng thanh nhã.”“Có một ông trẻ tuổi lại đứng trước mặt cô Oanh rồi cuối chào rất thanh nhã, tỏ ý mời cô khiêu vũ.”“Xưa rày qua đã dạy em cách đi đứng cho dịu dàng, dạy điệu nói chuyện cho thanh nhã, đã gần xong rồi.”“Màu sắc bức tranh thật dịu dàng, hòa hợp, thanh nhã.”“Thái vận âu phục, dáng người thanh nhã trang nghiêm.”