Gần gũi vì có máu mủ hay vì quen biết lâu; cũng chỉ chính những người bà con gần.
Tiếng Anh: Close through blood ties or long acquaintance; also the close relatives themselves.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gần gũi vì có máu mủ hay vì quen biết lâu; cũng chỉ chính những người bà con gần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt trong bà con thân thuộc và chỗ thân thuộc, để nói người có họ hàng gần. Nó cũng chỉ sự quen thuộc thân thương, như những gốc cây, dãy nhà đã thân thuộc với anh từ kiếp trước. Đứng một mình, nó có thể là danh từ chỉ bà con, như tình nhơn thì bội nghĩa, thân thuộc thì vong ân.
🇬🇧 The corpus uses it most in close relatives and a close family tie, for people who are near kin. It also marks a dear familiarity, like trees and houses that have felt familiar since a former life. Standing alone it can be a noun for relatives, as in a lover who betrays and relatives who forget one's kindness.
Thí dụ:
Người Chàm tuy theo văn minh Ấn, nhưng lại thân thuộc với người Tàu hơn.
The Cham, though following Indian civilization, are nevertheless closer kin to the Chinese.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhững gốc cây, những dãy nhà như là đã thân thuộc với anh đâu từ kiếp tiền thân của anh.
The tree trunks and rows of houses seemed to have been familiar to him since a former life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTừ những ngày ba các con còn sống, bác đã là người thân thuộc nhất.
Since the days your father was alive, I have been the closest one to your family.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmTôi bơ vơ lạc lõng giữa chợ đời, không một người bà con thân thuộc.
I was adrift and alone in the world, without a single close relative.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTrên đời bây giờ con chỉ còn có một mình em con đây là máu thịt với dì là thân thuộc thôi.
In this world I now have only my little sister here as my own flesh and blood, and you, auntie, as my kin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVới Huy, Uyên cởi mở thân thuộc hơn dù chỉ mới gặp.
With Huy, Uyen was more open and at ease, though they had only just met.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaGiữa Tư Bá và chú, chắc là chỗ bà con thân thuộc.
Between Tu Ba and you, uncle, there must be some close family tie.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMấy thằng nhỏ này bề gì cũng là chỗ thân thuộc.
These young boys are close kin, after all.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChắc sếp dư rõ, bà con thân thuộc lâu ngày gặp mặt nhau nên cứ hỏi thăm lung tung lên mà chẳng câu nào ăn nhằm vào câu nào hết!
Surely you know, boss, relatives who meet after a long time keep asking after everything, and not one question follows from the last!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTé ra mấy năm nay anh ngậm cay nuốt đắng, tán gia bại sản, tình nhơn thì bội nghĩa, thân thuộc thì vong ân, vậy mà tôi có hay đâu.
So all these years you swallowed your bitterness, lost everything, your lover betrayed you, your relatives forgot your kindness, and I never knew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người Chàm tuy theo văn minh Ấn, nhưng lại thân thuộc với người Tàu hơn.”“Những gốc cây, những dãy nhà như là đã thân thuộc với anh đâu từ kiếp tiền thân của anh.”“Từ những ngày ba các con còn sống, bác đã là người thân thuộc nhất.”“Tôi bơ vơ lạc lõng giữa chợ đời, không một người bà con thân thuộc.”“Trên đời bây giờ con chỉ còn có một mình em con đây là máu thịt với dì là thân thuộc thôi.”“Với Huy, Uyên cởi mở thân thuộc hơn dù chỉ mới gặp.”“Giữa Tư Bá và chú, chắc là chỗ bà con thân thuộc.”“Mấy thằng nhỏ này bề gì cũng là chỗ thân thuộc.”