Người thân thuộc trong gia đình, họ hàng; nhứt là khi nói những người tới thăm nuôi, lo tang hay nhận xác.
Tiếng Anh: Relatives; members of one's family and kin, especially those who visit the sick, arrange funerals or claim the body.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người thân thuộc trong gia đình, họ hàng; nhứt là khi nói những người tới thăm nuôi, lo tang hay nhận xác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong những dịp đau ốm, tang chế và bịnh viện: bịnh nhân ngồi bên thân nhân, đi thẳng đến cơ quan y tế để thăm thân nhân, cho thân nhân hay để mang về chôn, đám thân nhân đứng bên ngôi mộ. Nó hay đi với cha mẹ, họ hàng, gần xa: cha mẹ và thân nhân của hai đứa bé, thân nhân gần xa. Giọng của nó trang trọng hơn người nhà, hay gặp trong lời tường thuật và giấy tờ.
🇬🇧 The corpus often uses it for illness, funerals and hospitals: patients sitting beside their relatives, going straight to the health office to visit a relative, notifying the relatives to take the body home for burial, the relatives standing by the grave. It pairs with parents, kin, near and far: the two children's parents and relatives, near and distant kin. It sounds more formal than the everyday word for family, and is common in reports and paperwork.
Thí dụ:
Gặp khi trong gia đình có tang chế, thân nhân đau ốm thì số nơ gác lại năm sau.
When there was a death in the family or a relative fell ill, the debt was put off to the following year.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamRiêng có cha mẹ và thân nhân của hai đứa bé thì cứ ngã lăn ra mà khóc mãi.
Only the two children's parents and relatives kept collapsing in tears.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười tôi đòi trong nhà, không là thân nhân gần xa cũng mặc lôi thôi.
The servants in the house, not being relatives near or far, could dress as they liked.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMột vài bệnh nhân mặc của bệnh viện ngồi bên thân nhân trên các bậc thềm nói chuyện rì rầm.
A few patients in hospital gowns sat beside their relatives on the steps, talking in low voices.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiXác Thinh chắc đã được chở đến nhà thương để khám nghiệm, rồi cho thân nhân hay để mang về chôn.
Thinh's body must have been taken to the hospital for examination, then the relatives notified to take it home for burial.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrong đám thân nhân đứng bên ngôi mộ chưa vùi đất tôi bắt gặp một cô bé, mắt nhòa lệ và khóc thút thít.
Among the relatives standing by the unfilled grave I noticed a little girl, her eyes blurred with tears, sobbing.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngMấy cô bán hàng đi đứng dịu dàng, ít nói ra vẻ ta đây là thân nhân của chủ nhân chớ không phải là người làm công.
The shop girls moved gracefully and spoke little, as if to say they were relatives of the owner, not hired help.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHọ bảo xe chở quá nhiều người bị thương, không còn chỗ, họ khuyên chị nên đi thẳng đến cơ quan Y tế quận để thăm thân nhân tiện hơn.
They said the truck was carrying too many wounded, with no room left, and advised her to go straight to the district health office to visit her relative.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCòn nhiều câu khác vừa tả chân vừa hài hước; đọc bài văn Tà Lơn, hẳn thân nhân của thi sĩ vô danh nọ cũng mỉm cười, được an ủi phần nào.
There are many other lines both realistic and humorous; reading the Ta Lon verses, the anonymous poet's relatives would surely smile, somewhat consoled.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamUyên nhìn trong đám đông thân nhân của Thủy và Uyên đã thấy Tường, anh đội chiếc khăn trắng lên đầu, lẩn trong họ hàng thân thuộc của người chết.
Uyen looked among Thuy's crowd of relatives and saw Tuong, a white mourning band on his head, lost among the dead girl's kin.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gặp khi trong gia đình có tang chế, thân nhân đau ốm thì số nơ gác lại năm sau.”“Riêng có cha mẹ và thân nhân của hai đứa bé thì cứ ngã lăn ra mà khóc mãi.”“Người tôi đòi trong nhà, không là thân nhân gần xa cũng mặc lôi thôi.”“Một vài bệnh nhân mặc của bệnh viện ngồi bên thân nhân trên các bậc thềm nói chuyện rì rầm.”“Xác Thinh chắc đã được chở đến nhà thương để khám nghiệm, rồi cho thân nhân hay để mang về chôn.”“Trong đám thân nhân đứng bên ngôi mộ chưa vùi đất tôi bắt gặp một cô bé, mắt nhòa lệ và khóc thút thít.”“Mấy cô bán hàng đi đứng dịu dàng, ít nói ra vẻ ta đây là thân nhân của chủ nhân chớ không phải là người làm công.”“Họ bảo xe chở quá nhiều người bị thương, không còn chỗ, họ khuyên chị nên đi thẳng đến cơ quan Y tế quận để thăm thân nhân tiện hơn.”