A house gecko, whose twitching shed tail gives a simile for trembling.
Tiếng Anh: Là con bò sát nhỏ sống trên vách trong nhà, bắt muỗi bắt gián, và đứt đuôi thì cái đuôi còn giựt nên thành lối ví người run.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A house gecko, whose twitching shed tail gives a simile for trembling.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Con bò sát nhỏ sống trên vách trong nhà, bắt muỗi bắt gián. Nó hay chắc lưỡi về đêm, và khi đứt đuôi thì cái đuôi còn giựt một hồi, nên người Nam Bộ ví run như thằn lằn đứt đuôi để nói người sợ tới mức không cầm được tay chân.
🇬🇧 A small reptile that lives on the walls of a house and takes mosquitoes and cockroaches. It clicks its tongue at night, and its shed tail goes on twitching, so the South likens a person shaking with fear to a gecko with its tail off.
Thí dụ:
Tay nàng run như đuôi thằn lằn đứt vì đây là lần đầu tiên mà nàng phạm tội ác.
Her hand shook like a gecko's severed tail, for this was the first time she had done a wicked thing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi nhìn lên trần nhà, theo dõi một con thằn lằn bạch đang rình mồi đớp muỗi.
I looked up at the ceiling, following a pale gecko lying in wait to snap at mosquitoes.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTôi mở tung cánh cửa tủ, một con thằn lằn búng mình nhảy tách lên người tôi.
I flung the cupboard door open and a gecko sprang out and landed on me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiThuở bé, nó hay bóp chết ngộp những con thằn lằn nào rủi ro lọt vào tay nó.
As a child he liked to squeeze to death any gecko unlucky enough to fall into his hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng ngượng quá và xấu hổ quá, như là mặt nàng bị vấy máu của con thằn lằn trắng.
She was so abashed and so ashamed, as if her face were smeared with the white gecko's blood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITri phủ hai con mắt đỏ chạch, còn mình mẩy thì run như thằn lằn đứt đuôi.
The prefect's eyes were bloodshot and his whole body shook like a gecko with its tail off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng động nhẹ của hai con thằn lằn rượt đuổi nhau trên tấm lịch treo trước bàn học.
The small sound of two geckos chasing each other over the calendar hung before the desk.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTay chưn của cha run như thằn lằn đứt đuôi như vậy thì cha bắn tưới lên ngọn cây hết à?
With your hands and feet shaking like a gecko with its tail off, will you not shoot into the treetops?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìLúc ấy, mặt mày thằng Cẩu tái mét, tay run run như thằn lằn đứt đuôi.
At that his face went pale and his hands shook like a gecko with its tail off.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMột con thằn lằn chắc lưỡi rõ mồn một trên kẹt khiến Thắm giật mình.
A gecko clicked its tongue quite distinctly in the corner and startled her.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tay nàng run như đuôi thằn lằn đứt vì đây là lần đầu tiên mà nàng phạm tội ác.”“Tôi nhìn lên trần nhà, theo dõi một con thằn lằn bạch đang rình mồi đớp muỗi.”“Tôi mở tung cánh cửa tủ, một con thằn lằn búng mình nhảy tách lên người tôi.”“Thuở bé, nó hay bóp chết ngộp những con thằn lằn nào rủi ro lọt vào tay nó.”“Nàng ngượng quá và xấu hổ quá, như là mặt nàng bị vấy máu của con thằn lằn trắng.”“Tri phủ hai con mắt đỏ chạch, còn mình mẩy thì run như thằn lằn đứt đuôi.”“Tiếng động nhẹ của hai con thằn lằn rượt đuổi nhau trên tấm lịch treo trước bàn học.”“Tay chưn của cha run như thằn lằn đứt đuôi như vậy thì cha bắn tưới lên ngọn cây hết à?”