Thấm sâu vào lòng, cảm thấy rõ và sâu sắc; nói nỗi buồn, lời nói hay một bài học.
Tiếng Anh: Sinking deep into the heart, keenly and profoundly felt; of sorrow, words or a lesson.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấm sâu vào lòng, cảm thấy rõ và sâu sắc; nói nỗi buồn, lời nói hay một bài học.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó cho nỗi buồn, đi với buồn, sầu, đau: buồn thấm thía, sầu thấm thía, nỗi buồn mất mát thấm thía. Nó cũng dùng cho lời nói, câu hò, câu nhạc đi vào lòng: mấy lời giản dị nhưng nghe thấm thía vô cùng, câu hò chèo ghe thấm thía nơi lòng. Nó hay đi với nghe, thấy, càng: nghe thấm thía, thấy thấm thía thêm số phận của mình, càng thấm thía thêm sự cô đơn.
🇬🇧 The corpus very often uses it for sorrow, with sad, grief, pain: deeply sad, keenly sorrowful, a keenly felt loss. It is also used for words, songs or tunes that sink in: simple words that struck home deeply, a rowing song piercing the heart. It pairs with hear, feel, all the more: feeling it keenly, feeling one's fate all the more sharply, the loneliness sinking deeper.
Thí dụ:
Mấy lời sau đó của Tâm rất giản dị, nhưng Quít lại nghe thấm thía vô cùng.
Tam's few words after that were very simple, yet Quit felt them strike home deeply.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápKhông bao giờ câu hò chèo ghe ấy lại thấm thía nơi lòng Lệ bằng đêm nay.
Never had that rowing song pierced Le's heart as it did tonight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCòn đọc theo mỹ hóa của Hán Việt thì nó thấm thía tận đáy lòng ta, đi vào tận tế bào ta.
But read in the refined Sino Vietnamese way, it sinks to the bottom of our hearts, into our very cells.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCây ở đâu không thấy nhưng rõ ràng nghe tiếng chim hít-cô kêu, cao tít mù, buồn thấm thía.
The tree was nowhere to be seen, but one clearly heard the hit co bird calling, high up, deeply sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcBị nhơn tình phụ bạc thì sầu thấm thía, và cần vui để được an ủi.
Jilted by a lover, one grieves deeply and needs cheer for comfort.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCâu nhạc dạo hôm nay buồn thấm thía, và chưa bao giờ chàng nghĩ ra được một điệu hay đến thế.
Today's opening tune was deeply sad, and never had he thought of so lovely a melody.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNỗi buồn của nàng không thấm thía lắm, vì loại thuốc an thần mới đã giết chết nó gần hết rồi.
Her sadness did not bite very deep, for the new tranquilliser had almost killed it off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMặt nước sông cái rộng mênh mông với gió lộng càng làm cho Thể thấy thấm thía thêm sự cô đơn.
The vast river under the strong wind made The feel his loneliness all the more keenly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNhưng chưa lần nào nỗi buồn mất mát đó thấm thía bằng lần này.
But never had that sorrow of loss sunk as deep as this time.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngVừa phì phà khói vừa nhìn ngọn đèn dầu leo lét, Nhâm càng thấy thấm thía thêm số phận của mình.
Puffing smoke and watching the flickering oil lamp, Nham felt his fate all the more keenly.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy lời sau đó của Tâm rất giản dị, nhưng Quít lại nghe thấm thía vô cùng.”“Không bao giờ câu hò chèo ghe ấy lại thấm thía nơi lòng Lệ bằng đêm nay.”“Còn đọc theo mỹ hóa của Hán Việt thì nó thấm thía tận đáy lòng ta, đi vào tận tế bào ta.”“Cây ở đâu không thấy nhưng rõ ràng nghe tiếng chim hít-cô kêu, cao tít mù, buồn thấm thía.”“Bị nhơn tình phụ bạc thì sầu thấm thía, và cần vui để được an ủi.”“Câu nhạc dạo hôm nay buồn thấm thía, và chưa bao giờ chàng nghĩ ra được một điệu hay đến thế.”“Nỗi buồn của nàng không thấm thía lắm, vì loại thuốc an thần mới đã giết chết nó gần hết rồi.”“Mặt nước sông cái rộng mênh mông với gió lộng càng làm cho Thể thấy thấm thía thêm sự cô đơn.”