Sâu hay xa tít, nhìn không thấy đáy, không thấy tận cùng.
Tiếng Anh: So deep or far that no bottom or end can be seen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sâu hay xa tít, nhìn không thấy đáy, không thấy tận cùng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau sâu và xa: sâu thăm thẳm, xa thăm thẳm, dài thăm thẳm. Nó tả hố, giếng, rừng, dòng sông hay con đường không thấy cuối. Nó cũng dùng theo nghĩa bóng cho đời người hay tình cảm sâu xa, như hố sâu thăm thẳm của đời, đường đời còn dài thăm thẳm.
🇬🇧 The corpus often uses it after deep and far: fathomless, far into the distance, endlessly long. It describes pits, wells, forests, rivers or roads with no visible end. It is also used figuratively for a life or deep feelings, as in the bottomless pit of one's life or the long road of life ahead.
Thí dụ:
Phương Ly ngồi lặng lẽ nhìn dòng sông thăm thẳm không biết trôi về đâu.
Phuong Ly sat silently watching the endless river flowing who knows where.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHuyền Trân làm thinh mà nhìn vào con đường đỏ sâu thăm thẳm và tối om dưới tàn cao su.
Huyen Tran said nothing, gazing at the red road running deep and dark under the rubber trees.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNàng nhìn ra phía trước: một dòng sông đen và xa thăm thẳm.
She looked ahead: a black river stretching far into the distance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyRừng sâu thăm thẳm, đạo sĩ phải gọi tên chàng.
The forest was fathomless, and the sage had to call his name.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNước non thăm thẳm biết hay không?
Do the boundless rivers and mountains know or not?
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNàng thấy đời nàng như sa vào một hố sâu thăm thẳm, sâu tận cùng, và tâm hồn nàng đang chơi vơi tan vào cõi tối tăm mờ mịt.
She felt her life falling into a bottomless pit, deep to the very end, her soul adrift and dissolving into dark obscurity.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửÔng Phán cũng ngó vợ rất hữu tình; vợ chồng nhìn nhau thăm thẳm nguồn ân biển ái, không còn e lệ không còn sụt sè như trước nữa.
Mr Phan looked at his wife tenderly too; husband and wife gazed at each other with a love as deep as the sea, no longer shy or bashful as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCái hầm nầy là cái sân trong của buyn-đin Chùa Chà, sân của từng chót ăn thông với sân từng dưới hết bằng cái giếng sâu thăm thẳm ấy.
This pit is the inner courtyard of the Chettiar temple building, the top floor's courtyard opening all the way down to the lowest by that bottomless well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVà, trời ơi, chàng thương, chàng yêu biết bao người con gái mà chàng đã mơ từ lâu cùng đi bên cạnh chàng trên đường đời còn dài thăm thẳm.
And oh heavens, how he loved the girl he had long dreamed of walking beside him on the endless road of life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐất ở đó cao và khô ráo, các giếng nước đều sâu thăm thẳm thiệt đó.
The land there is high and dry, and the wells are all fathomless indeed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phương Ly ngồi lặng lẽ nhìn dòng sông thăm thẳm không biết trôi về đâu.”“Huyền Trân làm thinh mà nhìn vào con đường đỏ sâu thăm thẳm và tối om dưới tàn cao su.”“Nàng nhìn ra phía trước: một dòng sông đen và xa thăm thẳm.”“Rừng sâu thăm thẳm, đạo sĩ phải gọi tên chàng.”“Nước non thăm thẳm biết hay không?”“Nàng thấy đời nàng như sa vào một hố sâu thăm thẳm, sâu tận cùng, và tâm hồn nàng đang chơi vơi tan vào cõi tối tăm mờ mịt.”“Ông Phán cũng ngó vợ rất hữu tình; vợ chồng nhìn nhau thăm thẳm nguồn ân biển ái, không còn e lệ không còn sụt sè như trước nữa.”“Cái hầm nầy là cái sân trong của buyn-đin Chùa Chà, sân của từng chót ăn thông với sân từng dưới hết bằng cái giếng sâu thăm thẳm ấy.”