Muốn lấy cho nhiều quá phần của mình, lấy rồi vẫn còn muốn nữa.
Tiếng Anh: Wanting far more than one's own share, and wanting more still after taking it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Muốn lấy cho nhiều quá phần của mình, lấy rồi vẫn còn muốn nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tham là muốn lấy, lam là tiếng đệm. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng chung với mấy nết xấu cùng hàng: tham lam gian lận, tham lam độc ác nhỏ mọn, độc ác tham lam ích kỷ, hung dữ tham lam. Nó nhận trạng từ chỉ mức: tham lam quá độ, quá tham lam, tham lam quá sức. Nó cũng làm trạng từ cho cách sống: sống vội vàng, sống tham lam, sống ngốn ngấu. Và kho văn ghi cả cái tham không thể thỏa: không thể tham lam tuổi trời.
🇬🇧 The first element means to covet, the second a particle. In the Southern corpus it stands with the vices of its own rank, cheating, cruel, mean, selfish. It takes adverbs of degree. It serves as an adverb of how one lives, hurriedly and greedily. And the corpus records the greed that cannot be satisfied, a man who cannot be greedy of the years heaven allots him.
Thí dụ:
Nếu tham lam thì bấy lâu nay ba lợi dụng quyền thế để vơ vét cho đầy túi tham.
If I were greedy, all this while I should have used my power to rake my pockets full.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKim không muốn chú lại là một trong những người con trai tham lam đó.
Kim did not want her uncle to be one of those greedy young men.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngAnh nghĩ đó mà coi thì đủ biết bụng hai vợ chồng chị tôi tham lam gian lận là dường nào.
Think of it and you will see how greedy and how cheating my sister and her husband are.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnHọ sẽ sống vội vàng, sống tham lam, sống ngốn ngấu cho bỏ những năm không được sống kia.
They would live hurriedly, live greedily, live devouringly to make up for those years they were not allowed to live.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCó vậy những người tham lam, những kẻ bất nghĩa họ thấy họ mới tởn.
Only so will the greedy and the faithless be cured of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngBấy nhiêu đó là tối đa, đòi như vậy, em đã quá tham lam lắm rồi đó.
That much is the most of it, and in asking so I have already been far too greedy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrả lại cho họ đi không họ tưởng mình nghèo rồi dễ dãi nhận quà một cách tham lam như thế.
Give it back to them, or they will suppose we are poor and so easily take a gift greedily like that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiGià thì thư giản để vui vẻ đón nhận cái chết, vì ai cũng chết, không thể tham lam tuổi trời.
In age one should loosen and welcome death cheerfully, for all must die, and one cannot be greedy of heaven's years.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThì ra có một số người tham lam quá sức, cho dẫu họ đã giàu có.
It turns out there are some people far too greedy, even when they are already rich.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMỗi người đều không biết ghen ghét, cũng không biết tham lam.
Nobody among them knew how to hate, nor how to be greedy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu tham lam thì bấy lâu nay ba lợi dụng quyền thế để vơ vét cho đầy túi tham.”“Kim không muốn chú lại là một trong những người con trai tham lam đó.”“Anh nghĩ đó mà coi thì đủ biết bụng hai vợ chồng chị tôi tham lam gian lận là dường nào.”“Họ sẽ sống vội vàng, sống tham lam, sống ngốn ngấu cho bỏ những năm không được sống kia.”“Có vậy những người tham lam, những kẻ bất nghĩa họ thấy họ mới tởn.”“Bấy nhiêu đó là tối đa, đòi như vậy, em đã quá tham lam lắm rồi đó.”“Trả lại cho họ đi không họ tưởng mình nghèo rồi dễ dãi nhận quà một cách tham lam như thế.”“Già thì thư giản để vui vẻ đón nhận cái chết, vì ai cũng chết, không thể tham lam tuổi trời.”