Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thái bình” là gì?

Yên ổn khắp nơi, không có giặc giã, loạn lạc; cũng chỉ thời buổi yên ổn như vậy.

Tiếng Anh: At peace everywhere, with no war or unrest; also the time of such peace.

Cách đọc
thái bình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thái bình”:

1 nét nghĩa
1yên ổn, không giặc giãđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Thái bình là cảnh đất nước, xứ sở yên ổn, dân sống yên mà làm ăn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: cảnh thái bình, đời thái bình, nước thái bình yên ổn, những năm thái bình thịnh vượng, thiên hạ thái bình; nó cũng đứng một mình: tuy là thái bình. Nó hay đi kèm an lạc, yên ổn, thịnh vượng, lạc nghiệp an cư.

🇬🇧 It describes a country or region at peace, where people live and work undisturbed. In the Southern corpus it goes with: a state of peace, an age of peace, a peaceful and settled country, years of peace and prosperity, peace under heaven; it also stands alone, as in though it was peacetime. It often comes together with words for contentment, calm, prosperity, and being settled and happy in one's work.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + thái bìnhở / tới / về / ghé + thái bìnhthái bình + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Đời vua Hùng Vương thứ ba, nước ta sống trong cảnh thái bình, an lạc.

In the reign of the third Hung King, our country lived in peace and contentment.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tuy là thái bình, nhưng mà người đi chơi đêm bằng xe hơi, chỉ đi đầu hôm thôi, nên xe nầy, có thể coi là chiếc xe cuối cùng họ gặp.

Though it was peacetime, people who went out at night by car only did so in the early evening, so this car could be taken as the last one they would meet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Tôi nhớ rõ: vào những năm "thái bình thịnh vượng" hễ đến đâu lão cũng bàn tới bàn lui chuyện bão lụt năm Thìn, tại Gò Công.

I remember clearly: in the years of "peace and prosperity", wherever he went the old man talked over and over about the storm and flood of the Year of the Dragon in Go Cong.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Người trinh thám hạng bét của một nước thái bình yên ổn nhứt cũng tìm được nhà Liễu, nếu người ấy thông minh.

Even the lowest-ranked detective of the most peaceful and settled country could find Lieu's house, if that person were clever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Cháu có học Tứ Thơ, cháu biết thánh nhơn có nói như vầy: sống trong đời thái bình, xa gần đều lạc nghiệp an cư mà mình ở địa vị nghèo hèn, đó là một điều đáng hổ.

You have studied the Four Books, you know the sage said this: to live in an age of peace, when people far and near are settled and content in their work, and yet remain poor and lowly oneself, that is something to be ashamed of.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Lê thứ nhờ minh quân thánh chúa nên nhà nhà đều an cư lạc nghiệp, cảm đức hóa nhơn, con thảo cha lành, anh em cung kỉnh, thiệt là đời thái bình thanh trị.

Thanks to a wise and saintly ruler, the common people in every home lived settled and content in their work, moved by virtue and made humane, children dutiful and fathers kind, brothers respectful; truly an age of peace and good order.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Múa đủ bốn cửa rồi trụ lại, dâng bốn tấm liễn ngắn, nào « Thiên hạ thái bình », « Phong điều Vũ thuận », « Quốc thái dân an », tùy theo đình.

They dance through all four gates, then halt and present four short scrolls, such as "Peace under heaven", "Fair winds and timely rain", "The nation at peace, the people secure", depending on the communal house.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đời vua Hùng Vương thứ ba, nước ta sống trong cảnh thái bình, an lạc.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện Phù Đổng Thiên Vương
“Tuy là thái bình, nhưng mà người đi chơi đêm bằng xe hơi, chỉ đi đầu hôm thôi, nên xe nầy, có thể coi là chiếc xe cuối cùng họ gặp.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Tài Xế Điên
“Tôi nhớ rõ: vào những năm "thái bình thịnh vượng" hễ đến đâu lão cũng bàn tới bàn lui chuyện bão lụt năm Thìn, tại Gò Công.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nhớ Năm Thìn
“Người trinh thám hạng bét của một nước thái bình yên ổn nhứt cũng tìm được nhà Liễu, nếu người ấy thông minh.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Cháu có học Tứ Thơ, cháu biết thánh nhơn có nói như vầy: sống trong đời thái bình, xa gần đều lạc nghiệp an cư mà mình ở địa vị nghèo hèn, đó là một điều đáng hổ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 10
“Lê thứ nhờ minh quân thánh chúa nên nhà nhà đều an cư lạc nghiệp, cảm đức hóa nhơn, con thảo cha lành, anh em cung kỉnh, thiệt là đời thái bình thanh trị.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 14
“Múa đủ bốn cửa rồi trụ lại, dâng bốn tấm liễn ngắn, nào « Thiên hạ thái bình », « Phong điều Vũ thuận », « Quốc thái dân an », tùy theo đình.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Xây Chầu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thái bình”

“thái bình” nghĩa là gì?

Yên ổn khắp nơi, không có giặc giã, loạn lạc; cũng chỉ thời buổi yên ổn như vậy.

“thái bình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Đời vua Hùng Vương thứ ba, nước ta sống trong cảnh thái bình, an lạc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.