Thách người khác làm hay dám làm một điều khó, để coi ai hơn ai, có khi để trêu chọc.
Tiếng Anh: To challenge or dare; to defy someone to do something hard, to see who is better, sometimes to taunt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thách người khác làm hay dám làm một điều khó, để coi ai hơn ai, có khi để trêu chọc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó giữa bạn bè hay trong đám đông: thách đố nhau ăn uống thật nhiều, xúm nhau thách đố cười thật lớn, châm chọc thách đố lão thầy rắn. Nó hay đứng cạnh châm chọc, giễu cợt, khiêu khích, cho thấy cái thách đố thường có ý trêu. Nó cũng làm danh từ: lời thách đố, thực hiện lời thách đố. Kho văn còn dùng nó cho một vật vô tri như đang thách đố người ta, hay cho người thách cả giới khoa học.
🇬🇧 The corpus often uses it among friends or crowds: daring each other to eat and drink a lot, egging one another on, taunting the snake charmer. It sits beside teasing, mocking and provoking, showing that a challenge usually carries mischief. It also works as a noun: a challenge, making good on a dare. The corpus even applies it to lifeless objects that seem to mock someone, or to a scholar defying all of science.
Thí dụ:
Ảnh ăn cướp mà ảnh còn nói phách lắm, lại cô Phủ của con cổ lại thách đố con nữa.
He robs and still brags, and his wife the prefect's daughter even challenges me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiĐừng nói gì, hoặc năn nỉ, người ta tha cho, còn như thách đố thì phải biết.
Say nothing, or plead, and they will let you off; but if you defy them, then you will see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNgười ta xúm nhau thách đố, cười thật lớn, châm chọc thật đau, cho qua cơn mệt nhọc.
People crowded round egging each other on, laughing loudly, teasing sharply, to get through the fatigue.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHàng chục người bàn tán thì thào nói xa nói gần như châm chọc, thách đố lão thầy rắn.
Dozens of people muttered, hinting and needling, taunting the snake charmer.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng chơi nghịch, thách đố tất cả giới khoa học tìm cho ta chứng tích.
He played the rogue, challenging all of science to find evidence for us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamLại có thói đùa cợt, bằng cách thách đố nhau ăn hoặc uống thật nhiều.
They also had the jest of daring each other to eat or drink as much as possible.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTuy nói thầm thế để thách đố chơi với kẻ cố lì, chớ Nhan vẫn vào nhà cùng với ông khách.
Though she said it under her breath to defy the stubborn one for fun, Nhan still went into the house with the visitor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi muốn giữ thể diện làm trai, thực hiện lời thách đố hôm trước.
I wanted to keep my manly face and make good on the dare of the other day.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVật vô tri vô giác ấy như giễu cợt, như thách đố anh ta.
That lifeless thing seemed to mock and defy him.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMầy thách đố coi tao dám từ mầy hay không phải hôn?
You dare me, to see whether I will disown you or not, is that it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ảnh ăn cướp mà ảnh còn nói phách lắm, lại cô Phủ của con cổ lại thách đố con nữa.”“Đừng nói gì, hoặc năn nỉ, người ta tha cho, còn như thách đố thì phải biết.”“Người ta xúm nhau thách đố, cười thật lớn, châm chọc thật đau, cho qua cơn mệt nhọc.”“Hàng chục người bàn tán thì thào nói xa nói gần như châm chọc, thách đố lão thầy rắn.”“Ông chơi nghịch, thách đố tất cả giới khoa học tìm cho ta chứng tích.”“Lại có thói đùa cợt, bằng cách thách đố nhau ăn hoặc uống thật nhiều.”“Tuy nói thầm thế để thách đố chơi với kẻ cố lì, chớ Nhan vẫn vào nhà cùng với ông khách.”“Tôi muốn giữ thể diện làm trai, thực hiện lời thách đố hôm trước.”