To fold a betel quid, the woman's occupation when receiving guests.
Tiếng Anh: Là xếp lá trầu, quẹt vôi, kèm miếng cau thành một miếng để ăn, và đó là việc tay của đàn bà khi tiếp khách hoặc khi cần một chỗ để tránh mặt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To fold a betel quid, the woman's occupation when receiving guests.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xếp lá trầu, quẹt vôi, kèm miếng cau thành một miếng để ăn. Đây là việc tay của đàn bà khi tiếp khách. Trong truyện nó còn là chỗ để người ta tránh mặt: hễ câu chuyện khó nói thì bà chủ nhà day qua têm trầu mà ăn.
🇬🇧 To fold a betel leaf, smear it with lime and add a slice of areca to make a quid. It is a woman's occupation in receiving guests. In stories it also gives a way to turn aside: when the talk grows hard, the mistress of the house turns to her betel.
Thí dụ:
Cô đem gói thuốc ra mời thầy hút rồi đi lại cái ghế dựa vách đứng têm trầu mà ăn.
She brought out the tobacco and offered him a smoke, then went to the chair by the wall and stood folding a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônThị Lựu súc miệng rửa mặt, têm trầu nhai nhóc nhách, rồi đi lấy nồi vo gạo nấu cơm.
She rinsed her mouth and washed her face, folded a betel quid and chewed it noisily, then took the pot to wash rice and cook.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngDuy Linh mời bà Lưu Mỹ Lệ ngồi còn Phi Phụng lăng xăng têm trầu rót nước.
He invited the lady to sit while the other bustled about folding betel and pouring tea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĂn cơm rồi, bà Hội-đồng lên lầu, ngồi trên bộ ván cẩm-lai têm trầu mà ăn.
Dinner over, she went upstairs and sat on the rosewood bed folding a betel quid to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửBây giờ bà Hương văn mới uống nước rồi têm trầu ngoáy mà ăn một miếng.
Only now did she drink her tea and fold and pound a betel quid and chew a piece.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTừ đó về sau, trước khi têm trầu, ai nấy đều ngắt chót đuôi lá vì sợ nọc con thuồng luồng.
From then on, before folding a betel quid everyone nipped off the leaf's tail tip for fear of the water serpent's venom.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBà Hội đồng biết chị sui đau đớn nỗi con, nên bà day qua têm trầu mà ăn, để cho chị sui nghỉ.
Knowing the other grieved over her child, she turned aside to fold a betel quid and let her rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuĐỗ-Cẩm gãi đầu hai ba cái, rồi đi lại ghế têm trầu mà ăn.
He scratched his head two or three times and went to the chair to fold a betel quid and chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCô Phụng nghe mấy lời ấy thì xụ mặt, lộ sắc bất bình, cô bước lại đứng trước mặt mẹ têm trầu mà ăn.
Hearing those words her face fell and showed displeasure, and she stepped up before her mother to fold a betel quid and chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThím giáo điểu lấy bạc bỏ vào túi, bước ra ngoài têm trầu ăn rồi từ giã mà về, miệng cười ngỏn-ngoẻn.
She put the money in her pocket, stepped outside to fold a betel quid and chew, then took her leave with a simpering smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô đem gói thuốc ra mời thầy hút rồi đi lại cái ghế dựa vách đứng têm trầu mà ăn.”“Thị Lựu súc miệng rửa mặt, têm trầu nhai nhóc nhách, rồi đi lấy nồi vo gạo nấu cơm.”“Duy Linh mời bà Lưu Mỹ Lệ ngồi còn Phi Phụng lăng xăng têm trầu rót nước.”“Ăn cơm rồi, bà Hội-đồng lên lầu, ngồi trên bộ ván cẩm-lai têm trầu mà ăn.”“Bây giờ bà Hương văn mới uống nước rồi têm trầu ngoáy mà ăn một miếng.”“Từ đó về sau, trước khi têm trầu, ai nấy đều ngắt chót đuôi lá vì sợ nọc con thuồng luồng.”“Bà Hội đồng biết chị sui đau đớn nỗi con, nên bà day qua têm trầu mà ăn, để cho chị sui nghỉ.”“Đỗ-Cẩm gãi đầu hai ba cái, rồi đi lại ghế têm trầu mà ăn.”