Nhiều người từ nhiều nơi cùng đến họp mặt đông đủ tại một chỗ.
Tiếng Anh: Of many people, to come together from various places and assemble in one place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhiều người từ nhiều nơi cùng đến họp mặt đông đủ tại một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho những dịp có lễ nghi hay có việc lớn: bà con tề tựu trước bàn thờ, hương chức tề tựu chờ quan, bá quan tề tựu trước điện, cử tử tề tựu trước trường thi. Nó hay đi với đông đủ và đủ mặt, và với về hay đến để chỉ nơi người ta kéo tới.
🇬🇧 The corpus uses it for ceremonies and important occasions: relatives gathered before the altar, village officials waiting for the mandarin, the court assembled before the palace, candidates massed before the exam hall. It often goes with in full and all present, and with to or at for the place people converge on.
Thí dụ:
Nhang đèn, hoa quả trần thiết trên bàn thờ, bà con tề tựu đông đủ, thêm một số quan khách.
Incense, lamps, fruit and flowers were laid out on the altar, the relatives had all gathered, along with a number of guests.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBọn Cảnh-Thạc, Bạch-Hổ, Lữ-Đường, Nguyễn-Siêu và Nhựt-Khánh tề tựu trước trại mà nghinh tiếp.
Canh Thac, Bach Ho, Lu Duong, Nguyen Sieu and Nhut Khanh assembled in front of the camp to welcome them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCác thân hào, hương chức hội tề đã tề tựu từ hồi bốn giờ chiều.
The notables and village officials had been assembled since four in the afternoon.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐến trước trường thi thì thấy cử tử nam nữ đã tề tựu được vài trăm rồi, đương lóng nhóng chờ giờ mở cửa mà vô.
Reaching the exam hall, he saw that a few hundred candidates, men and women, had already gathered, milling about as they waited for the doors to open.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýỞ đó có nước trà giải khát và vào buổi ra nghỉ xả hơi của học sinh, các thầy các cô tề tựu nơi đó để nói vài ba câu chuyện.
There was tea there to quench thirst, and at the students' break the teachers gathered there to chat a little.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLái bò các nơi đều tề tựu về đó.
Cattle dealers from everywhere all converged there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờQuan lại địa phương, thân hào nhân sĩ từ các tỉnh lân cận đến tề tựu đón rước, ban quân nhạc từ Sài Gòn đến, lại có tổ chức dạ vũ.
Local officials and notables from neighboring provinces came to gather for the welcome, a military band came from Sai Gon, and there was even an evening dance.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐến trước An Thái điện thì thấy bá quan văn võ đã tề tựu đủ mặt, ai cũng chào ông, nhưng mà không ai dám hỏi thăm việc của ông với Lê Niệm.
Arriving before An Thai Palace, he saw that the court officials, civil and military, had all gathered, and everyone greeted him, but no one dared ask about his business with Le Niem.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngBữa chúa nhựt kế đó, hai người con gái lớn của Quan Đốc Phủ, là cô Cẩm Tú và Cô Cẩm Nhung, vợ nào chồng nấy đều tề tựu về đây thăm cha cho biết nhà mới.
The following Sunday, the two elder daughters of the District Chief, Miss Cam Tu and Miss Cam Nhung, came home with their husbands to visit their father and see the new house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiKhuya thức dậy bà dạy bạn làm một con heo, tảng sáng bà sai đi mời làng tổng và thân tộc tề tựu đủ mặt hết, bà lại cho mời Thị Sảnh với Phan Đức Lợi nữa.
Rising before dawn she had the servants prepare a pig, and at daybreak she sent for the village and canton officials and all the relatives to gather, and she also invited Thi Sanh and Phan Duc Loi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhang đèn, hoa quả trần thiết trên bàn thờ, bà con tề tựu đông đủ, thêm một số quan khách.”“Bọn Cảnh-Thạc, Bạch-Hổ, Lữ-Đường, Nguyễn-Siêu và Nhựt-Khánh tề tựu trước trại mà nghinh tiếp.”“Các thân hào, hương chức hội tề đã tề tựu từ hồi bốn giờ chiều.”“Đến trước trường thi thì thấy cử tử nam nữ đã tề tựu được vài trăm rồi, đương lóng nhóng chờ giờ mở cửa mà vô.”“Ở đó có nước trà giải khát và vào buổi ra nghỉ xả hơi của học sinh, các thầy các cô tề tựu nơi đó để nói vài ba câu chuyện.”“Lái bò các nơi đều tề tựu về đó.”“Quan lại địa phương, thân hào nhân sĩ từ các tỉnh lân cận đến tề tựu đón rước, ban quân nhạc từ Sài Gòn đến, lại có tổ chức dạ vũ.”“Đến trước An Thái điện thì thấy bá quan văn võ đã tề tựu đủ mặt, ai cũng chào ông, nhưng mà không ai dám hỏi thăm việc của ông với Lê Niệm.”