Cùng nhau không giao thiệp, không lui tới hay không mua bán với một người hay một nhóm, để tỏ ý phản đối hay khinh bỉ.
Tiếng Anh: To shun or boycott a person or group, refusing contact, visits or trade, as a sign of protest or contempt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cùng nhau không giao thiệp, không lui tới hay không mua bán với một người hay một nhóm, để tỏ ý phản đối hay khinh bỉ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho chuyện xóm giềng, bạn bè hay giới làm nghề xa lánh một người: bị tẩy chay, tẩy chay ngấm ngầm, cả xóm tẩy chay. Nó cũng dùng cho việc đồng lòng phản đối, như đờn bà hiệp nhau tẩy chay họ, đồng lòng tẩy chay ông ta. Người bị tẩy chay trong truyện thường thấy mình cô lập, bơ vơ.
🇬🇧 The corpus often uses it for neighbours, friends or colleagues shunning someone: being ostracised, being quietly frozen out, the whole neighbourhood turning its back. It is also used for united protest, like women banding together to boycott them, or all agreeing to shun a man. Those shunned in these stories usually feel isolated and alone.
Thí dụ:
Từ hồi hôm tôi đã nhứt định tẩy chay họ rồi, mình khỏi lo họ tẩy chay tôi.
Since last night I have decided to shun them, so there is no need to worry about them shunning me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHọ lộng quyền áp chế, thì đờn bà hiệp nhau tẩy chay họ rồi họ làm sao?
If they abuse their power, the women will band together to boycott them, and then what will they do?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩHọ đồng lòng tẩy chay ông ta, đồng lòng làm reo im lặng suốt bữa.
They agreed to shun him, all keeping a silent strike through the meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng có bằng cớ: con Anh Đào diễn còn hay hơn trước, hay bằng hai năm ngoái, thế mà nó bị tẩy chay.
But there is proof: Anh Dao acted even better than before, as well as two years ago, and yet she was boycotted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThầy không cần thiên hạ, ví như thiên hạ họ cũng không cần thầy tẩy chay thầy rồi thì thầy chơi với ai?
You may not need people, but if people shun you too, then whom will you mix with?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNhứt là giờ mà Cúc rút vào vỏ, chàng chỉ còn Hồng để an ủi chàng thôi thì làm sao mà tẩy chay Hồng cho được.
Especially now that Cuc had withdrawn into her shell, he had only Hong to comfort him, so how could he shun Hong?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhư thế thì sự tẩy chay đã rõ rệt quá rồi.
So the boycott was all too obvious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChị nào tò mò là bị tẩy chay ngay.
Any girl who is nosy is shunned at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNếu tôi không thành công, các nạn nhơn của tôi sẽ đồn đãi ra, chín mươi ngàn bà kia tẩy chay tôi, nhưng đập được mười ngàn bà, đã ẵm được một số tiền kếch xù rồi.
If I fail, my victims will spread the word and ninety thousand ladies will boycott me, but having fleeced ten thousand of them I will have made a fortune.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng hổng thèm, chị tẩy chay anh từ lâu rồi mà.
Well, I could not care less; I have been giving you the cold shoulder for ages.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ hồi hôm tôi đã nhứt định tẩy chay họ rồi, mình khỏi lo họ tẩy chay tôi.”“Họ lộng quyền áp chế, thì đờn bà hiệp nhau tẩy chay họ rồi họ làm sao?”“Họ đồng lòng tẩy chay ông ta, đồng lòng làm reo im lặng suốt bữa.”“Nhưng có bằng cớ: con Anh Đào diễn còn hay hơn trước, hay bằng hai năm ngoái, thế mà nó bị tẩy chay.”“Thầy không cần thiên hạ, ví như thiên hạ họ cũng không cần thầy tẩy chay thầy rồi thì thầy chơi với ai?”“Nhứt là giờ mà Cúc rút vào vỏ, chàng chỉ còn Hồng để an ủi chàng thôi thì làm sao mà tẩy chay Hồng cho được.”“Như thế thì sự tẩy chay đã rõ rệt quá rồi.”“Chị nào tò mò là bị tẩy chay ngay.”