Là mang một cái tật trên thân thể không chữa được, nên nó nặng hơn bịnh: bịnh thì lành, còn tật nguyền là ở với người ta suốt đời.
Tiếng Anh: Disabled, bearing a lasting bodily impairment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mang một cái tật trên thân thể không chữa được, nên nó nặng hơn bịnh: bịnh thì lành, còn tật nguyền là ở với người ta suốt đời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mang một cái tật trên thân thể không chữa được. Nó nặng hơn bịnh ở chỗ bịnh thì lành, còn tật nguyền là ở với người ta suốt đời. Vì vậy trong văn nó thường đi với chữ già cả, với chuyện nuôi dưỡng, và nó cũng là cái mà nhân vật phải học cách chịu.
🇬🇧 To bear a bodily impairment that cannot be cured. It weighs more than illness, for illness passes while this stays with a person all their life. So in writing it goes with old age and with the care of others, and it is what a character must learn to bear.
Thí dụ:
Khó ở chỗ cô “phải” hối hận vì đã gây nên tai ương tật nguyền cho chồng.
The hard part was that she had to feel remorse for having brought about her husband's disabling.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMà không phải ở tại nhà ổng, ở tại cái nhà của ổng cất để nuôi kẻ già cả tật nguyền đó.
And not at his own house, but at the house he built to keep the aged and the disabled in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaLực nghèo, xấu trai hơn hắn, lại tật nguyền, nhưng Cúc lại cảm tình với hắn khiến hắn đâm lo.
He was poor and plainer than the other man, and disabled besides, and yet she felt kindly toward him, which made him anxious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngChỉ trừ tỷ lệ tật nguyền cao hoặc mang những bệnh nguy hiểm như lao, cùi hay liệt nhược, họ mới phải chê.
Only if the degree of disablement were high, or they carried a dangerous illness, would they have to be turned away.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTuy nghèo, hai anh em vẫn nhân từ phúc hậu thường hay bố thí chén cơm, chén gạo cho kẻ già yếu tật nguyền.
Though poor, the two of them were kindly and generous and often gave a bowl of rice or of grain to the old and weak and the disabled.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng tật nguyền của cô được của cải bù lại.
But her disablement was made up for by her wealth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAi nghèo nàn hay là tật nguyền bịnh hoạn đến ổng ổng nuôi hết thảy.
Whoever was poor or disabled or sick came to him and he kept them all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNay con đã khôn lớn rồi, còn cha thì đã già yếu mà tật nguyền nữa.
Now you are grown, and your father is old and weak and disabled besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTheo chỗ anh nghĩ thì chắc ảnh chán ngán hết mọi việc, nhứt là một khi ảnh bị tật nguyền như vậy.
As I see it he is surely weary of everything, above all now that he is disabled so.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi đã phải bỏ nghề vì tật nguyền của tôi.
I have had to give up my trade because of my disablement.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khó ở chỗ cô “phải” hối hận vì đã gây nên tai ương tật nguyền cho chồng.”“Mà không phải ở tại nhà ổng, ở tại cái nhà của ổng cất để nuôi kẻ già cả tật nguyền đó.”“Lực nghèo, xấu trai hơn hắn, lại tật nguyền, nhưng Cúc lại cảm tình với hắn khiến hắn đâm lo.”“Chỉ trừ tỷ lệ tật nguyền cao hoặc mang những bệnh nguy hiểm như lao, cùi hay liệt nhược, họ mới phải chê.”“Tuy nghèo, hai anh em vẫn nhân từ phúc hậu thường hay bố thí chén cơm, chén gạo cho kẻ già yếu tật nguyền.”“Nhưng tật nguyền của cô được của cải bù lại.”“Ai nghèo nàn hay là tật nguyền bịnh hoạn đến ổng ổng nuôi hết thảy.”“Nay con đã khôn lớn rồi, còn cha thì đã già yếu mà tật nguyền nữa.”