Là dứt hơi thở, tức là chết, nói nhẹ hơn tiếng chết nên dùng được trước mặt người trong nhà.
Tiếng Anh: To breathe one's last, a gentler way of saying to die.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là dứt hơi thở, tức là chết, nói nhẹ hơn tiếng chết nên dùng được trước mặt người trong nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dứt hơi thở, tức là chết. Nói nhẹ hơn tiếng chết nên dùng được trước mặt người trong nhà, và trong truyện nó thường tả đúng cái khoảnh khắc đó: nhướng mắt nhìn một lần chót rồi tắt hơi.
🇬🇧 To have the breath stop, that is to die. It is gentler than the plain word and so may be said before the family, and in stories it describes that very moment: opening the eyes for a last look and then breathing no more.
Thí dụ:
Vợ con ông khóc rùm, ông nhướng mắt nhìn vợ nhìn con một lần chót rồi tắt hơi.
His wife and children wept aloud, and he opened his eyes and looked at them one last time and then breathed his last.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCon làm đủ cách mà cậu không tỉnh lại, đến gần năm giờ rưởi sáng cậu tắt hơi.
I did everything and he did not come round, and near half past five in the morning he breathed his last.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcMình cũng hiểu khi chú Tổng tắt hơi thì vàng bạc trong tủ sắt thím tom góp hết.
One understands too that when he breathed his last she gathered up all the gold and silver in the iron safe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMẹ cháu nhướng mắt nhìn cháu rồi tắt hơi, không nói được một tiếng chi hết.
My mother opened her eyes and looked at me and then breathed her last, unable to say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcHồi nó tắt hơi có chồng nó đứng một bên đó, mà làm lảng không chịu nhìn nó.
When she breathed her last her husband stood right there and made light of it and would not look at her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTừ hôm bà Kế hiền tắt hơi thì cô Ba Ngọc kiếm lấy xâu chìa khóa mà bỏ túi.
From the day she breathed her last, the third daughter took the ring of keys and put it in her pocket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTôi làm cho người bạn thiết của tôi được an lòng lúc hấp hối gần tắt hơi ấy là một sự vui.
That I set my dear friend's mind at rest in those last moments before he breathed his last is a gladness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThủ Nghĩa trở về khám rồi tối chun qua thăm Mạc Tiển nữa, thì thấy Mạc Tiển đã tắt hơi rồi.
He went back to the gaol and at night crept over to visit the other again, and found he had already breathed his last.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNó diu oặt, nhưng không biết gì hết, qua một giờ khuya nó thở yếu lần lần, rồi tắt hơi luôn.
He went limp but knew nothing at all, and past one in the morning his breathing weakened by degrees and then he breathed his last.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHai đàng ngừng lại, rồi người nhà nói rằng cô Tư Thục đã tắt hơi nên bà Hội đồng sai đi báo tin.
Both parties stopped, and then the servant said that she had breathed her last and so the councillor's wife had sent word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ con ông khóc rùm, ông nhướng mắt nhìn vợ nhìn con một lần chót rồi tắt hơi.”“Con làm đủ cách mà cậu không tỉnh lại, đến gần năm giờ rưởi sáng cậu tắt hơi.”“Mình cũng hiểu khi chú Tổng tắt hơi thì vàng bạc trong tủ sắt thím tom góp hết.”“Mẹ cháu nhướng mắt nhìn cháu rồi tắt hơi, không nói được một tiếng chi hết.”“Hồi nó tắt hơi có chồng nó đứng một bên đó, mà làm lảng không chịu nhìn nó.”“Từ hôm bà Kế hiền tắt hơi thì cô Ba Ngọc kiếm lấy xâu chìa khóa mà bỏ túi.”“Tôi làm cho người bạn thiết của tôi được an lòng lúc hấp hối gần tắt hơi ấy là một sự vui.”“Thủ Nghĩa trở về khám rồi tối chun qua thăm Mạc Tiển nữa, thì thấy Mạc Tiển đã tắt hơi rồi.”