Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đông đúc, rộn ràng, người hay ghe xe qua lại liên tiếp không ngớt.

Tiếng Anh: Bustling and busy, with people, boats or vehicles coming and going without pause.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tấp nập(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đông đúc, rộn ràng, người hay ghe xe qua lại liên tiếp không ngớt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đông đúc, rộn ràngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho chỗ đông người: đại lộ, dòng người, phố, chợ làng, nhà có khách. Cái đông đó thường là buôn bán hay khách tới: cuộc buôn bán tấp nập, tấp nập khách khứa, cảnh buôn bán bằng xuồng tấp nập. Nó cũng dùng cho người hay ghe xe kéo tới cùng lúc: cô bác lối xóm tấp nập đến phụ lo việc ma chay, học sinh tấp nập trên đường giờ tan học, ghe chở dưa hấu tấp nập dưới bờ sông.

🇬🇧 The corpus almost always uses it of crowded places: a boulevard, a stream of people, a street, a village market, a house full of guests. The bustle usually comes from trade or visitors: brisk business, a stream of callers, trading from boats. It is also used of people or boats arriving together: neighbours thronging to help with a funeral, pupils filling the road after school, melon boats crowding the riverbank.

Cụm thường gặp:
buôn bán tấp nậptấp nập khách khứangười tấp nập
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đã trưa rồi, đại lộ Lê Lợi không còn tấp nập ngoại trừ công trường Diên Hồng.

It was already noon, and Le Loi Boulevard was no longer bustling, except for Dien Hong square.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Sỹ chạy xe vào dòng người tấp nập của con đường lớn hướng về trung tâm thành phố.

Sy rode into the bustling stream of people on the main road heading for the city centre.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Phố bây giờ nhà cửa đông đúc hơn xưa, cuộc buôn bán cũng tấp nập thập bội.

The town is more crowded with houses than before, and business ten times as brisk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nhà ông cả Nghiệm tấp nập khách khứa tứ phương đến đó mua bò và chuộc bò.

Mr Ca Nghiem's house was thronged with visitors from all over coming to buy and redeem cattle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Đây là chợ Vĩnh Hưng, tuy là chợ làng nhưng tấp nập, có an ninh trật tự.

This is Vinh Hung market; though only a village market, it is bustling, and safe and orderly.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Cô bác lối xóm tấp nập đến đây để phụ lo việc ma chay cho bác hai gái.

The neighbours thronged here to help with the funeral for Aunt Hai.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Giờ nầy cũng là giờ tan học và học sinh cũng đang tấp nập trên đường.

It was also the hour school let out, and pupils were thronging the road.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Kể từ đó, buổi trưa hoặc buổi tối, nhà ông bác vật luôn luôn tấp nập.

From then on, at noon or in the evening, the engineer's house was always bustling.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Cảnh buôn bán bằng xuồng tấp nập như ở làng vào những ngày đình đám.

Trading from boats was as lively as in the village on festival days.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Mấy chiếc ghe chở dưa hấu tấp nập dưới bờ sông càng làm cho anh ta động lòng nhớ cố hương.

The boats laden with watermelons crowding the riverbank made him all the more homesick.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đã trưa rồi, đại lộ Lê Lợi không còn tấp nập ngoại trừ công trường Diên Hồng.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
“Sỹ chạy xe vào dòng người tấp nập của con đường lớn hướng về trung tâm thành phố.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 5
“Phố bây giờ nhà cửa đông đúc hơn xưa, cuộc buôn bán cũng tấp nập thập bội.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những khối tình con của học sanh
“Nhà ông cả Nghiệm tấp nập khách khứa tứ phương đến đó mua bò và chuộc bò.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma rừng
“Đây là chợ Vĩnh Hưng, tuy là chợ làng nhưng tấp nập, có an ninh trật tự.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Người đi đêm
“Cô bác lối xóm tấp nập đến đây để phụ lo việc ma chay cho bác hai gái.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
“Giờ nầy cũng là giờ tan học và học sinh cũng đang tấp nập trên đường.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
“Kể từ đó, buổi trưa hoặc buổi tối, nhà ông bác vật luôn luôn tấp nập.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Bác Vật Xà Bông