Tập đi tập lại cho quen, cho giỏi, nhứt là trước một buổi diễn, một trận đấu hay một việc cần tới tay nghề.
Tiếng Anh: To practise or rehearse again and again until skilled, especially before a show, a match or a task that takes skill.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tập đi tập lại cho quen, cho giỏi, nhứt là trước một buổi diễn, một trận đấu hay một việc cần tới tay nghề.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc chuẩn bị một buổi trình diễn, một trận đấu hay một nghề: tập dượt học sinh để mở buổi trình diễn văn nghệ, nhạc sĩ tập dượt cho các mầm non, trai trẻ ban đất rồi bắt đầu tập dượt, tập dượt bắn cung, tập dượt lái xe. Nó hay đi với mỗi ngày, hàng ngày, sau mấy hôm: tập dượt hàng ngày, sau ba hôm tập dượt. Kho văn cũng dùng thiếu tập dượt để nói vì sao người ta làm dở.
🇬🇧 The corpus often uses it for preparing a performance, a match or a skill: drilling pupils for a year end show, a musician rehearsing the young ones, young men levelling ground then starting practice, archery practice, driving practice. It pairs with daily and after some days. The corpus also uses lack of practice to explain a poor performance.
Thí dụ:
Lưng thằng Liệu ướt loang loáng, phải chăng vì quá tập dượt mà tháo mồ hôi?
Lieu's back glistened wet; was he sweating from too much practice?
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCậu tha hồ tập dượt ngoài sân nhưng đứng kế bên tôi, xin cậu đường hoàng một chút.
You may practise in the yard as much as you like, but next to me, please be a little dignified.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhạc sĩ Văn Ky buông đàn sau khi tập dượt đến lần thứ ba cho các mầm non.
The musician Van Ky put down his instrument after rehearsing the third time for the young ones.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTrường lo tập dượt học sinh để mở buổi trình diễn văn nghệ tất niên học.
The school was drilling its pupils to put on a year end arts performance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMấy người trai trẻ trong xóm ráp lại dẩy cỏ, ban đất cho bằng thẳng, rồi bắt đầu tập dượt.
A few young men of the hamlet gathered to clear the grass, level the ground, then began to practise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHàng ngày Trần Nghiêu Tư ưa tập dượt bắn cung, tìm các loại chim chóc trong vườn mà giết thử.
Every day Tran Nghieu Tu liked to practise archery, seeking out birds in the garden to try killing them.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐã vậy mà sau ba hôm tập dượt, tài xế lại còn bắt chàng phải lái từ bảy giờ sáng đến đúng ngọ.
What is more, after three days of practice, the driver even made him drive from seven in the morning until noon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng dầu sao mỗi ngày hai bữa cũng phải có mặt để tập dượt.
But in any case he had to be there twice a day to practise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng phải chờ sáng mai, cho bọn hộ vệ tập dượt trước.
But wait until tomorrow morning, and let the bodyguards practise first.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLiên đóng kịch rất dở vì thiếu tập dượt, và nhứt là vì nàng chỉ làm một cách máy móc những gì Hổ khiến nàng làm.
Lien acted very badly for lack of rehearsal, and above all because she did only, mechanically, what Ho made her do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lưng thằng Liệu ướt loang loáng, phải chăng vì quá tập dượt mà tháo mồ hôi?”“Cậu tha hồ tập dượt ngoài sân nhưng đứng kế bên tôi, xin cậu đường hoàng một chút.”“Nhạc sĩ Văn Ky buông đàn sau khi tập dượt đến lần thứ ba cho các mầm non.”“Trường lo tập dượt học sinh để mở buổi trình diễn văn nghệ tất niên học.”“Mấy người trai trẻ trong xóm ráp lại dẩy cỏ, ban đất cho bằng thẳng, rồi bắt đầu tập dượt.”“Hàng ngày Trần Nghiêu Tư ưa tập dượt bắn cung, tìm các loại chim chóc trong vườn mà giết thử.”“Đã vậy mà sau ba hôm tập dượt, tài xế lại còn bắt chàng phải lái từ bảy giờ sáng đến đúng ngọ.”“Nhưng dầu sao mỗi ngày hai bữa cũng phải có mặt để tập dượt.”