Tờ báo ra từng số, mỗi số dày, đăng bài viết dài chớ không phải tin tức mỗi ngày.
Tiếng Anh: A periodical coming out in numbers, each thick with long pieces rather than daily news.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tờ báo ra từng số, mỗi số dày, đăng bài viết dài chớ không phải tin tức mỗi ngày.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tạp là nhiều thứ trộn chung, chí là ghi chép. Trong kho văn Nam Bộ nó đếm bằng chữ tờ, chữ cuốn, chữ bộ: mấy tờ tạp chí, cuốn tạp chí, bốn bộ tạp chí. Nó nhận một chữ nữa phía sau để nói nó là tạp chí gì: tạp chí văn nghệ, tạp chí điện ảnh, tạp chí chiếu bóng, tạp chí khoa học, tạp chí kinh tế. Nó là chỗ người ta đăng bài và lãnh tiền nhuận bút. Và kho văn tả cái bìa của nó rất đúng với thời đó, vì có câu nói các nữ minh tinh vẫn cười duyên, không bao giờ ngủ, ở bìa trước và mặt sau.
🇬🇧 The elements mean a mixture of many things and a record. In the Southern corpus it is counted by sheets, by volumes, by sets. It takes another word after it to say which kind it is, literary, cinema, scientific, economic. It is where people publish and draw their fees. And the corpus describes its cover exactly as that day's covers were, the film actresses smiling prettily and never sleeping, front and back.
Thí dụ:
Đó là câu hỏi mà nhiều phóng viên của các tạp chí văn nghệ đã đặt ra với tao.
That is the question many reporters from the literary magazines have put to me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhưng rồi chàng cũng nguôi được đôi phần và bắt đầu đọc mấy tờ tạp chí mua rồi vứt đó.
But he was somewhat eased at last and began to read the few magazines he had bought and thrown aside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmDù nghĩ vậy, nàng vẫn mân mê tờ tạp chí trên tay như muốn giữ gìn một lưu niệm quý giá.
Think so as she might, she still fingered the magazine in her hand as though keeping a precious memento.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi rất mong một ngày gần đây được đọc văn Mỹ Phương trên các báo hoặc tạp chí ngoài đời.
I greatly hope to read My Phuong's writing one day soon in the papers or the magazines outside.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiCác nữ minh tinh vẫn cười duyên, không bao giờ ngủ, ở bìa trước và mặt sau tạp chí điện ảnh.
The film actresses still smile prettily and never sleep, on the front and the back of the picture magazines.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCô Quá sẽ được bốn bộ tạp chí chiếu bóng, đóng lại bằng bìa da.
Qua was to have four sets of the cinema magazine, bound again in leather.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcPhượng tới cầm cuốn tạp chí lên xem, rồi ném trở lại chỗ cũ.
Phuong came and picked up the magazine to look at, then threw it back where it was.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTuy thế, thỉnh thoảng Nghi cũng bán được một bức tranh và tháng nào cũng có tiền nhuận bút về những bức minh họa bài của các tạp chí.
Even so Nghi now and then sold a painting, and every month had fees for the illustrations he did for the magazines.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCách đây tám năm, nhiều tạp chí khoa học trên thế giới có đăng những quan sát kỳ lạ về ba viên phi công bị rơi máy bay trên băng giá của Bắc-cực.
Eight years ago many scientific magazines in the world printed strange observations about three airmen whose plane came down on the ice of the far north.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTôi nhớ tôi đọc được một tạp chí kinh tế, tôi thấy một người Pháp có bằng địa chất học, viết một bài khảo cứu về địa chất học của vùng cao nguyên Nam Việt.
I remember reading an economic magazine in which a Frenchman with a degree in geology had written a study of the geology of the southern uplands.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là câu hỏi mà nhiều phóng viên của các tạp chí văn nghệ đã đặt ra với tao.”“Nhưng rồi chàng cũng nguôi được đôi phần và bắt đầu đọc mấy tờ tạp chí mua rồi vứt đó.”“Dù nghĩ vậy, nàng vẫn mân mê tờ tạp chí trên tay như muốn giữ gìn một lưu niệm quý giá.”“Tôi rất mong một ngày gần đây được đọc văn Mỹ Phương trên các báo hoặc tạp chí ngoài đời.”“Các nữ minh tinh vẫn cười duyên, không bao giờ ngủ, ở bìa trước và mặt sau tạp chí điện ảnh.”“Cô Quá sẽ được bốn bộ tạp chí chiếu bóng, đóng lại bằng bìa da.”“Phượng tới cầm cuốn tạp chí lên xem, rồi ném trở lại chỗ cũ.”“Tuy thế, thỉnh thoảng Nghi cũng bán được một bức tranh và tháng nào cũng có tiền nhuận bút về những bức minh họa bài của các tạp chí.”