Đấng tạo ra trời đất muôn vật và sắp đặt số phận con người, theo quan niệm xưa; cũng nói lẽ tự nhiên của trời đất.
Tiếng Anh: The Creator; in traditional belief, the power that made heaven, earth and all things and arranges human fate; also the natural order.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đấng tạo ra trời đất muôn vật và sắp đặt số phận con người, theo quan niệm xưa; cũng nói lẽ tự nhiên của trời đất.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó như một đấng có ý muốn, sắp đặt và thử thách con người: mọi việc đều do Tạo hoá sắp đặt sẵn, tạo hoá trớ trêu, tạo hoá gây cuộc khó khăn để trui gan thử chí, tạo hoá khéo gây cuộc lăng nhăng. Người ta hay trách hay phiền tạo hoá khi gặp chuyện trái ý. Kho văn cũng dùng nó cho lẽ thiên nhiên: lý thiên nhiên của Tạo Hoá, ý của Tạo Hoá. Nó hay viết hoa như một danh xưng.
🇬🇧 The corpus often uses it as a power with a will, arranging and testing people: everything in life arranged beforehand by the Creator, the irony of fate, the Creator making trouble to temper one's will, fate cleverly tangling things up. People often blame or resent it when things go wrong. The corpus also uses it for the laws of nature: the natural order of the Creator, the Creator's intent. It is often capitalised as a title.
Thí dụ:
Tôi nhớ cụ Lão Tử có dạy rằng mọi việc trong đời đều do Tạo hoá sắp đặt sẵn hết.
I recall the old master Lao Tzu taught that everything in life is arranged beforehand by the Creator.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhỔng nói thiên hạ hiểu không đúng theo ý của Tạo Hoá, họ thấy trước mắt chớ họ không xét sâu xa.
He said people do not understand the Creator's intent; they see what is before their eyes and do not look deeper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMình sống giữa cảnh đời thiên nhiên thì phải đặt tất cả đức tính vào lý thiên nhiên của Tạo Hoá.
Living amid nature, we must set all our virtues by the natural order of the Creator.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi phải viết tờ nầy là vì tạo hoá trớ trêu, khiến đứa con tôi bỏ, nó lại cưới đứa con ghẻ bỏ tôi.
I must write this because fate is so ironic: the son I abandoned has married the stepdaughter who abandoned me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCó lẽ tạo hoá gây cuộc khó khăn để trui gan, thử chí con người, bởi vậy gặp khó khăn mà lướt qua mới thiệt là giỏi.
Perhaps the Creator makes difficulties to temper and test people's will, so overcoming difficulty is true merit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTôi nghĩ thiệt tôi phiền tạo hoá quá.
Truly, I resent fate so much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTạo hoá khéo gây cuộc lăng nhăng quá.
Fate is so good at tangling things up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhẤy cũng là đấng tạo hoá của cháu.
That too is your Creator, child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaẤy là những mùi của Tạo hoá bày ra để mà thử lòng người, ấy là những bẫy để mà bắt những kẻ mê muội đặng quăng vào biển khổ.
Those are the lures the Creator sets out to test people's hearts, traps to catch the deluded and cast them into the sea of suffering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànThị Dần là một thiếu phụ sanh trưởng xóm chài xóm lưới, chuyên nghề bán tôm bán cá, mà tạo hoá gắn cho nàng một lòng dạ cực kỳ kín đáo.
Thi Dan was a young woman born in a fishing hamlet, selling shrimp and fish for a living, yet the Creator gave her an exceedingly kind heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nhớ cụ Lão Tử có dạy rằng mọi việc trong đời đều do Tạo hoá sắp đặt sẵn hết.”“Ổng nói thiên hạ hiểu không đúng theo ý của Tạo Hoá, họ thấy trước mắt chớ họ không xét sâu xa.”“Mình sống giữa cảnh đời thiên nhiên thì phải đặt tất cả đức tính vào lý thiên nhiên của Tạo Hoá.”“Tôi phải viết tờ nầy là vì tạo hoá trớ trêu, khiến đứa con tôi bỏ, nó lại cưới đứa con ghẻ bỏ tôi.”“Có lẽ tạo hoá gây cuộc khó khăn để trui gan, thử chí con người, bởi vậy gặp khó khăn mà lướt qua mới thiệt là giỏi.”“Tôi nghĩ thiệt tôi phiền tạo hoá quá.”“Tạo hoá khéo gây cuộc lăng nhăng quá.”“Ấy cũng là đấng tạo hoá của cháu.”