Trở lại từ điển

tâm đầu ý hiệp

tính từ (thành ngữ)bậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tâm đầu ý hiệp” là gì?

Hai người hợp lòng hợp ý nhau, nghĩ giống nhau, ưa giống nhau nên dễ thân.

Tiếng Anh: Of one heart and mind; said of people who think and feel alike and so get along closely.

Cách đọc
tâm đầu ý hiệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tâm đầu ý hiệp”:

1 nét nghĩa
1hợp lòng hợp ý nhauđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Tâm là lòng, đầu là hợp, ý là ý nghĩ, hiệp là hợp theo giọng Nam; ghép lại là lòng hợp lòng, ý hợp ý. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy nói nhiều nhứt về vợ chồng sống với nhau êm ấm, kế đó là bạn bè, hai bà mới quen mà nói chuyện hạp nhau. Nó hay đi với coi bộ, coi, lắm, và hay đứng gần những chữ như tri kỷ tri âm, thân thiết, thương mến.

🇬🇧 A four-word Sino-Vietnamese idiom: heart meets heart, mind meets mind, with the last word in its Southern pronunciation. In the Southern corpus it is used most for married couples who live in harmony, and next for friends, or two ladies who have just met and find they get on. It often comes with words for seeming and very, and near words for kindred spirits, closeness and affection.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + tâm đầu ý hiệptâm đầu ý hiệp + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + tâm đầu ý hiệp

Thí dụ:

Vì gần nhau rồi lại thấy tâm đầu ý hiệp nên lần lần mới gây tình vợ chồng.

Being close to each other, they found they were of one heart and mind, and so little by little they became husband and wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Hai người đồng một bịnh uất về thế tình nên coi bộ tâm đầu ý hiệp lắm.

The two shared the same bitterness about the ways of the world, so they seemed perfectly of one mind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Đây là đôi bạn tâm đầu ý hiệp thuở nhỏ, bây giờ xa nhau, họ vẫn còn mến thích nhau lắm.

These were two kindred friends from childhood; now apart, they were still very fond of each other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Hai bà cụ, má của Tâm và má của Quít rất tâm đầu ý hiệp nhau trong lối nấu canh chua như vậy.

The two old ladies, Tam's mother and Quit's mother, saw completely eye to eye on that way of cooking sour soup.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Đêm ấy hai người trò chuyện cùng nhau coi tâm đầu ý hiệp lắm.

That night the two talked together and seemed perfectly in tune.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Vợ chồng ta ăn ở với nhau hơn một năm nay, tâm đầu ý hiệp, tri kỷ tri âm, em còn nghi ngại điều chi hay sao mà em buồn?

We have lived together as husband and wife for over a year, of one heart and mind, knowing each other through and through; is there still something you doubt, that makes you sad?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Khi còn trai, ông hay kén vợ, mà thiệt ông kén cũng giỏi, nên vợ chồng về ở với nhau tâm đầu ý hiệp, chẳng có đôi lứa nào bằng.

As a young man he was choosy about a wife, and he chose well indeed, so once married the two were of one heart and mind, a match no other couple could equal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Rõ ràng lời người ta nói “vợ chồng vui là bởi tâm đầu ý hiệp, chớ không phải tại ruộng rộng bạc nhiều” là lời nói trúng lắm mà.

Clearly the saying that a couple is happy because they are of one heart and mind, not because of wide fields and much money, is very true.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Hai bà nói chuyện với nhau, tâm đầu ý hiệp, nên mới nói một hồi thì đã thân thiết cũng như người có quen trước năm bảy năm rồi.

The two ladies talked together and found themselves of one mind, so after a short while they were as close as people who had known each other for years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Rồi bốn người ăn uống, tâm đầu ý hiệp, nói chuyện vui cười, tuy đã thỏa thuận kết duyên, song hai cậu vẫn gọi hai cô là chị Đào chị Lý.

Then the four ate and drank, all of one mind, chatting and laughing; though the matches had been agreed, the two young men still called the two young women Sister Dao and Sister Ly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì gần nhau rồi lại thấy tâm đầu ý hiệp nên lần lần mới gây tình vợ chồng.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 10
“Hai người đồng một bịnh uất về thế tình nên coi bộ tâm đầu ý hiệp lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 5
“Đây là đôi bạn tâm đầu ý hiệp thuở nhỏ, bây giờ xa nhau, họ vẫn còn mến thích nhau lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 2
“Hai bà cụ, má của Tâm và má của Quít rất tâm đầu ý hiệp nhau trong lối nấu canh chua như vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 17
“Đêm ấy hai người trò chuyện cùng nhau coi tâm đầu ý hiệp lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 6
“Vợ chồng ta ăn ở với nhau hơn một năm nay, tâm đầu ý hiệp, tri kỷ tri âm, em còn nghi ngại điều chi hay sao mà em buồn?”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Khi còn trai, ông hay kén vợ, mà thiệt ông kén cũng giỏi, nên vợ chồng về ở với nhau tâm đầu ý hiệp, chẳng có đôi lứa nào bằng.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
“Rõ ràng lời người ta nói “vợ chồng vui là bởi tâm đầu ý hiệp, chớ không phải tại ruộng rộng bạc nhiều” là lời nói trúng lắm mà.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tâm đầu ý hiệp”

“tâm đầu ý hiệp” nghĩa là gì?

Hai người hợp lòng hợp ý nhau, nghĩ giống nhau, ưa giống nhau nên dễ thân.

“tâm đầu ý hiệp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Vì gần nhau rồi lại thấy tâm đầu ý hiệp nên lần lần mới gây tình vợ chồng.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “tâm đầu ý hiệp” là gì?

“tâm đầu ý hiệp” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 心 (tâm), 頭 (đầu), 意 (ý), 合 (hiệp). Lớp từ vựng: native.

“tâm đầu ý hiệp” thuộc từ loại gì?

“tâm đầu ý hiệp” thuộc từ loại tính từ (thành ngữ). Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.