Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tại mạng số” là gì?

Do mạng số mà ra, do trời định; lối đảo chữ của tại số mạng, đổ nguyên do một chuyện rủi cho phần số của người ta.

Tiếng Anh: Because of fate, as destiny would have it; an inverted form of tai so mang, putting a misfortune down to one's lot in life.

Cách đọc
tại mạng số(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tại mạng số”:

1 nét nghĩa
1do số phận, do trời địnhđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tại mạng số là lối đảo của tại số mạng, cụm đã có mục riêng: mạng số với số mạng cùng một nghĩa, là phần số trời định cho mỗi người, và Hồ Biểu Chánh dùng cả hai lối. Tại mạng số hay dùng để giải thích một chuyện rủi: phải cực, thi rớt, vợ chồng xa nhau, phải chịu đau lòng. Nó thường đi với một người cụ thể (tại mạng số con Diệu, tại mạng số của cha, tại mạng số mình) và hay kèm một vế chối lỗi, như chớ không phải tại má con. Cũng có người cãi lại, cho rằng buồn vui tại nơi mình, chớ nào phải tại mạng số.

🇬🇧 Tai mang so is an inverted form of tai so mang, which has its own entry: mang so and so mang mean the same thing, the lot Heaven assigns each person, and Ho Bieu Chanh uses both orders. Tai mang so usually explains a misfortune: hardship, failing an exam, a couple parted, heartache to be borne. It is often tied to a particular person (Dieu's fate, a father's fate, one's own fate) and often paired with a denial of blame, as in it is not your mother's fault. Some speakers push back, saying sorrow and joy depend on oneself, not on fate.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + tại mạng sốtại mạng số + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Không biết chừng tại mạng số con Diệu phải cực, nên ông trời mới khiến như vậy.

Perhaps it is Dieu's fate to suffer hardship, and that is why Heaven has willed it so.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Tại mạng số của cha như vậy, chớ không phải tại má con đâu.

It is simply your father's fate to be this way, and not your mother's fault.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Buồn hay là vui đều tại nơi mình, chớ nào phải tại mạng số.

Whether we are sad or happy depends on ourselves, not on fate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Chẳng hiểu tại mạng số làm sao mà đến ngày thi có nhiều học trò học dở hơn chàng mà người ta đậu được, còn chàng thì rớt tuốt.

Who knows what it was about his fate, but on exam day many students weaker than him passed, while he failed outright.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Tại mạng số nó vô phước nên Trời, Phật khiến cho có tai họa đặng vợ chồng xa nhau và đặng nó không được chung hưởng vinh hoa với dượng.

It is her ill-starred fate that made Heaven and the Buddha send misfortune, so that husband and wife were parted and she could not share in the good fortune with you, uncle.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Ối thôi, ấy cũng là tại mạng số mình vô duyên nên khiến cho mình phải chịu đau lòng hổ mặt, dầu bây giờ mình có than trời trách người cho lắm đi nữa thì cũng đã muộn rồi.

Oh well, it is just my ill-fated lot that has made me suffer heartache and shame; however much I curse Heaven and blame others now, it is too late.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không biết chừng tại mạng số con Diệu phải cực, nên ông trời mới khiến như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
“Tại mạng số của cha như vậy, chớ không phải tại má con đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 9
“Buồn hay là vui đều tại nơi mình, chớ nào phải tại mạng số.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 6
“Chẳng hiểu tại mạng số làm sao mà đến ngày thi có nhiều học trò học dở hơn chàng mà người ta đậu được, còn chàng thì rớt tuốt.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
“Tại mạng số nó vô phước nên Trời, Phật khiến cho có tai họa đặng vợ chồng xa nhau và đặng nó không được chung hưởng vinh hoa với dượng.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 22
“Ối thôi, ấy cũng là tại mạng số mình vô duyên nên khiến cho mình phải chịu đau lòng hổ mặt, dầu bây giờ mình có than trời trách người cho lắm đi nữa thì cũng đã muộn rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tại mạng số”

“tại mạng số” nghĩa là gì?

Do mạng số mà ra, do trời định; lối đảo chữ của tại số mạng, đổ nguyên do một chuyện rủi cho phần số của người ta.

“tại mạng số” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Không biết chừng tại mạng số con Diệu phải cực, nên ông trời mới khiến như vậy.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “tại mạng số” là gì?

“tại mạng số” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 在 (tại), 網 (mạng), 數 (số). Lớp từ vựng: native.

“tại mạng số” thuộc từ loại gì?

“tại mạng số” thuộc từ loại quán ngữ, cụm giới từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.