Lần từ điều đã biết mà ra điều chưa biết, và cái đường nghĩ đó.
Tiếng Anh: To reason from what is known to what is not, and that line of reasoning.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lần từ điều đã biết mà ra điều chưa biết, và cái đường nghĩ đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lần ra. Chữ nầy vừa là việc vừa là cái đường nghĩ: chàng suy luận rất có mạch lạc, theo sự suy luận của nó. Trong kho văn Nam Bộ nó hay mở ra một câu nói thầm, nghĩa là sau chữ suy luận là nguyên văn cái người ta nghĩ: lão suy luận, bây giờ nếu mình chạy ra đường cái cứu Nhung là điều dại dột. Nó đi trước chữ kết luận, và hai chữ đó là hai bước của một việc.
🇬🇧 To work a thing out. The word is both the act and the line of thought: he reasoned very coherently, by her own reasoning. In the Southern corpus it often opens an inward speech, so that what follows is the very words a person thinks. It comes before the word for concluding, and the two of them are the two steps of one operation.
Thí dụ:
Thu suy luận trái hẳn tất cả những người ấy, trao hồn mà không chịu trao thân.
Thu reasoned quite against all those people, handing over her soul and refusing to hand over her body.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChàng đã suy luận và gượng ý kết luận rằng đó là lối ăn nói thân mật của nàng.
He had reasoned it out and forced himself to conclude that this was her familiar way of talking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThi sĩ Hải Hồ suy luận: chừng này, chắc quán giải khát của người đẹp đã mở cửa.
The poet Hai Ho reasoned that by this hour the beauty's refreshment shop would surely be open.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLão suy luận: Bây giờ, nếu mình chạy ra đường cái cứu Nhung là điều dại dột.
The old man reasoned: now, to run out to the highway and save Nhung would be a foolish thing.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSuy luận thế, và suy luận rất hợp lý, Suzanne vẫn không thoát khỏi ám ảnh nợ nần.
Reasoning so, and reasoning very sensibly, Suzanne still did not get clear of the haunting of her debts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng suy luận rất có mạch lạc và rất khoa học và đi đến cái kết luận cuối cùng ấy.
He reasoned very coherently and very scientifically and arrived at that final conclusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng theo sự suy luận của nó thì tôi và Đoàn cũng chỉ yêu nhau trong giới hạn bạn bè.
But by her reasoning, Doan and I loved each other only within the bounds of friendship.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhưng suy luận rằng hẳn họ đã đắn đo nhiều ngày nên tôi cho là không có gì đột ngột cả.
But reasoning that they must have weighed it for many days, I hold that there was nothing sudden about it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLão suy luận rằng có lẽ đất mới vỡ còn quá hăng nồng, rồi đâu sẽ vào đấy khi đất hả hơi.
The old man reasoned that the newly broken ground was still too rank, and that all would come right once the earth had breathed out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmSuy luận như vậy, nhưng Liên lần nầy không sợ hãi, không mắc cở nữa.
Reasoning so, Lien this time was neither frightened nor ashamed any longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thu suy luận trái hẳn tất cả những người ấy, trao hồn mà không chịu trao thân.”“Chàng đã suy luận và gượng ý kết luận rằng đó là lối ăn nói thân mật của nàng.”“Thi sĩ Hải Hồ suy luận: chừng này, chắc quán giải khát của người đẹp đã mở cửa.”“Lão suy luận: Bây giờ, nếu mình chạy ra đường cái cứu Nhung là điều dại dột.”“Suy luận thế, và suy luận rất hợp lý, Suzanne vẫn không thoát khỏi ám ảnh nợ nần.”“Chàng suy luận rất có mạch lạc và rất khoa học và đi đến cái kết luận cuối cùng ấy.”“Nhưng theo sự suy luận của nó thì tôi và Đoàn cũng chỉ yêu nhau trong giới hạn bạn bè.”“Nhưng suy luận rằng hẳn họ đã đắn đo nhiều ngày nên tôi cho là không có gì đột ngột cả.”