Trở lại từ điển

sức nặng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái nặng của một người hay một vật, cái sức nó đè xuống hay kéo xuống; nghĩa bóng là cái giá, cái sức của một lời nói hay một điều gì làm người ta phải tin hay phải chịu.

Tiếng Anh: The weight of a person or thing, the force with which it presses or drags down; figuratively, the weight a word or a thing carries with people.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sức nặng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái nặng của một người hay một vật, cái sức nó đè xuống hay kéo xuống; nghĩa bóng là cái giá, cái sức của một lời nói hay một điều gì làm người ta phải tin hay phải chịu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1cái nặng đè xuống, kéo xuốngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay để sau nó chữ của rồi tới người hay vật mang nó: sức nặng của thân hình, sức nặng của Hai Tam, sức nặng của thân người. Nó gần như luôn đi với một động từ đè hay kéo: đè bẹp dí, trì xuống, đè xuống. Người ta cũng dùng nó như một sức mình cố ý dùng: dùng hết sức nặng mà chận cánh cửa. Có khi nó chỉ khối hàng một chiếc ghe chở nổi hay không, và mây trong vắt thì không mang sức nặng của mưa.

🇬🇧 The corpus usually follows it with of and the person or thing that bears it: of a body, of a named man. It nearly always goes with a verb of pressing or dragging, crushing flat, pulling under, bearing down. People also use it as a force on purpose, throwing all their weight against a door. Sometimes it means a load a boat can or cannot carry, and clear clouds carry no weight of rain.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thảo đi trước ý định của Hồng nên dùng hết sức nặng của chàng mà chận cánh cửa đó.

Thao anticipated Hong's intention and threw all his weight against that door.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Sức nặng của thân hình Huỳnh Mai lao ra mặt ruộng làm trì chiếc áo xuống.

The weight of Huynh Mai's body lunging onto the field dragged the shirt down.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Sức nặng của Hai Tam lại trì cây cọc xuống sâu hơn khi chú vừa bám vào.

Hai Tam's weight drove the stake deeper just as he grabbed hold of it.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Sức nặng của nó đè bẹp dí em nó, nên thằng Mộc không nhúc nhích được.

His weight crushed his little brother flat, so Moc could not budge.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Trảng không chở nổi một sức nặng đáng kể như một con heo chẳng hạn.

Trang could not carry any real weight, a pig for instance.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Rồi ông ta ngả tới trước, dùng sức nặng của thân người mà đè xuống.

Then he leaned forward and bore down with the weight of his body.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Những đám mây xanh ngát, trong vắt không mang sức nặng của mưa bụi.

The clouds were a deep clear blue, bearing no weight of drizzle.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
2nghĩa bóng: cái giá, cái sức làm người ta tin hay phải chịuđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Nghĩa bóng: cái nặng không phải của thân mà của một lời nói, một cái thuyết hay một cơn giận, tức là cái giá của nó, cái sức nó làm người ta tin, hay cái sức nó đè lên người phải chịu. Kho văn nói lời khen có sức nặng ngàn cân, một cái thuyết không có một sức nặng nào hết, chịu đựng tất cả sức nặng của cơn giận.

🇬🇧 Figuratively, the weight not of a body but of a word, a theory or a fit of anger, meaning its worth, the force with which it makes people believe, or the force with which it bears on whoever must endure it. The corpus speaks of praise weighing a thousand catties, of a theory with no weight at all, of bearing the whole weight of someone's anger.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lời khen của anh Bắc Hải có sức nặng ngàn cân, vì anh là con người không đếm xỉa đến sắc đẹp phụ nữ.

Bac Hai's praise weighs a thousand catties, for he is a man who pays no heed to a woman's looks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Xem thế, ta đủ thấy thuyết vật tổ của Lạc Việt là loài chim không có một sức nặng nào hết.

From this we see well enough that the theory making a bird the totem of the Lac Viet carries no weight at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Ông Mạnh mừng lắm, ít ra ông cũng túm được một đứa để vò đầu cho hả giận ông, đứa ấy phải gánh chịu tất cả tội lỗi mà cả bọn đã làm, và chịu đựng tất cả sức nặng của cơn giận của ông.

Mr Manh was very glad, for at least he had caught one of them to rumple by the hair and vent his temper on, and that one must shoulder all the faults the whole gang had committed and bear the whole weight of his anger.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thảo đi trước ý định của Hồng nên dùng hết sức nặng của chàng mà chận cánh cửa đó.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5
“Sức nặng của thân hình Huỳnh Mai lao ra mặt ruộng làm trì chiếc áo xuống.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.2
“Sức nặng của Hai Tam lại trì cây cọc xuống sâu hơn khi chú vừa bám vào.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Sức nặng của nó đè bẹp dí em nó, nên thằng Mộc không nhúc nhích được.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Kho vàng của cô Mạc-Rít
“Trảng không chở nổi một sức nặng đáng kể như một con heo chẳng hạn.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
“Rồi ông ta ngả tới trước, dùng sức nặng của thân người mà đè xuống.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 6
“Những đám mây xanh ngát, trong vắt không mang sức nặng của mưa bụi.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
“Liên đang khóc thì nghe cái sức nặng đè nệm khi nãy bay bổng lên.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6