To make ready, including dressing oneself neatly.
Tiếng Anh: Là dọn sẵn mọi thứ trước khi làm một việc hoặc trước khi đi đâu, gồm cả việc thay đồ chải chuốt cho tề chỉnh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To make ready, including dressing oneself neatly.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dọn sẵn mọi thứ trước khi làm một việc hoặc trước khi đi đâu. Khác tiếng phổ thông ở chỗ nó gồm luôn việc thay đồ chải chuốt cho tề chỉnh, nên nói sửa soạn đi là đã hàm cái đó.
🇬🇧 To set everything in order before an act or a journey. Unlike the standard word it takes in dressing and tidying oneself, so to say one is making ready already implies it.
Thí dụ:
Xe dừng lại trước nhà ông Bang trong khi tiệm cà phê bên cạnh sửa soạn mở cửa.
The car stopped before his house while the coffee shop next door was making ready to open.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAn Tết xong rồi thầy mới cột đờn gói sách sửa soạn muốn dắt hai đứa nhỏ mà đi.
The new year over, he tied up his lute and wrapped his books and made ready to take the two children away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiThu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.
She bustled about having clothes made and buying trunks to make her sister's luggage ready.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCách 4 tháng sau quan Kinh lý đo đất xong rồi hết, nên sửa soạn đồ về Sài Gòn.
Four months later the surveyor had finished measuring the land and made his things ready to return to Sài Gòn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy Thiện bèn ngồi lại bàn viết, lấy giấy viết sửa soạn viết tiếp tiểu thuyết.
He sat down at his desk, took paper and pen and made ready to go on with his novel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCô Hưởng cũng không quên lời hẹn, đúng 3 giờ cô thay áo quần sửa soạn xong rồi.
She did not forget the appointment, and at three exactly had changed and made herself ready.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHai bà khách nói chuyện chơi một chút nữa rồi kêu Cẩm Nhung biểu sửa soạn về.
The two guests chatted a while longer and then called the girl and told her to make ready to go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVà, chiều nay Thảo đang sửa soạn để đến rủ Uyên đi đám tang Yến thì Uyên đến.
And this evening she was making ready to go and fetch her friend to the funeral when the friend arrived.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaHạnh bỏ vào trong sửa soạn cái xách đựng quần áo, một cái giỏ nhỏ đựng thức ăn.
She went in and made ready a bag of clothes and a small basket of food.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHạ đi thay áo, sửa soạn tập vở cho vào cặp dạ Hạ tìm chiếc lượt chải mái tóc.
She went to change, made her books ready in her satchel and looked for a comb for her hair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe dừng lại trước nhà ông Bang trong khi tiệm cà phê bên cạnh sửa soạn mở cửa.”“An Tết xong rồi thầy mới cột đờn gói sách sửa soạn muốn dắt hai đứa nhỏ mà đi.”“Thu Hà lăng xăng lo may áo quần, lo mua rương tráp sửa soạn hành lý cho em đi.”“Cách 4 tháng sau quan Kinh lý đo đất xong rồi hết, nên sửa soạn đồ về Sài Gòn.”“Thầy Thiện bèn ngồi lại bàn viết, lấy giấy viết sửa soạn viết tiếp tiểu thuyết.”“Cô Hưởng cũng không quên lời hẹn, đúng 3 giờ cô thay áo quần sửa soạn xong rồi.”“Hai bà khách nói chuyện chơi một chút nữa rồi kêu Cẩm Nhung biểu sửa soạn về.”“Và, chiều nay Thảo đang sửa soạn để đến rủ Uyên đi đám tang Yến thì Uyên đến.”