Đổi lại cho khác, cho nên hơn, nói về nếp, về tánh, về câu hát.
Tiếng Anh: To change a thing into something else and better, said of a custom, a temper, a song.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đổi lại cho khác, cho nên hơn, nói về nếp, về tánh, về câu hát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sửa là làm cho đúng, đổi là làm cho khác. Trong kho văn Nam Bộ cái được sửa đổi có ba loại. Loại nếp và lệ: sửa đổi tôn chỉ, sửa đổi luật lệ của quỷ thần, sửa đổi cách xưng hô. Loại người: sửa đổi tánh nết, sửa đổi cái tâm hồn áo não của chồng em. Loại việc làm ra: sửa đổi chi tiết, sửa đổi câu hát cổ truyền. Nó vô danh từ với chữ sự: sự sửa đổi ấy kết quả không hay ho gì hết. Và có một câu lấy nó mà định nghĩa cả một lối hát, khi nói cải lương là sửa đổi, canh tân hình thức sân khấu cũ.
🇬🇧 The elements mean to set right and to make different. In the Southern corpus what is altered falls in three kinds, a custom or rule, a person's temper, and a made thing such as a detail or an old song. It enters a noun phrase for the alteration itself. And one sentence uses it to define a whole form of theatre, calling the reformed opera an altering and a renewing of the old stage.
Thí dụ:
Nếu mình chen vô mà thúc đẩy hay sửa đổi, làm mất lẽ tự nhiên thì phải hư hại.
If we push in to hurry or to alter it and so lose the natural order, harm must follow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNhưng tôi nghĩ rằng ta có thể sửa đổi chi tiết để làm được cho tròn trịa.
But I think we may alter the detail to make the thing come out round.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenEm sẽ ra công sửa đổi cái tâm hồn áo não của chồng em ra cái tâm hồn hân hoan hỉ lạc.
I shall labour to alter my husband's grieving soul into a glad and joyful one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuLắm khi cô còn táo bạo sửa đổi câu hát cổ truyền khiến nghe qua, không nín cười được.
Often she was bold enough to alter the old song so that hearing it one could not hold in a laugh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCải lương là sửa đổi, canh tân hình thức sân khấu cũ của ta là Hát bội.
The reformed opera is an altering and a renewing of our old stage form.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamMà ý ông muốn chị em tôi sửa đổi tôn chỉ, vậy chớ sửa đổi như thế nào?
And his wish is that we sisters alter our aims, so altered in what way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNhưng mấy thầy câu sấu ở xứ mình quả quyết rằng họ có thể sửa đổi luật lệ của quỷ thần.
But the crocodile fishers of our country declare they can alter the rules of the spirits.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh phải ráng sửa đổi tánh nết làm sao chớ lù khù lù khờ hoài như vầy thì hổng em đâu anh!
You must try to alter your ways somehow, for going on so dull and slow will not do at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNếu như anh giận lẩy nên anh đổi cách cư xử, thì sự sửa đổi ấy kết quả không hay ho gì hết.
If he changes his conduct out of pique, then that alteration will come to no good at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNhưng đặc biệt ở miền Nam, đồng bào đã sửa đổi cách xưng hô đó.
But in the South in particular the people have altered that way of addressing one another.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu mình chen vô mà thúc đẩy hay sửa đổi, làm mất lẽ tự nhiên thì phải hư hại.”“Nhưng tôi nghĩ rằng ta có thể sửa đổi chi tiết để làm được cho tròn trịa.”“Em sẽ ra công sửa đổi cái tâm hồn áo não của chồng em ra cái tâm hồn hân hoan hỉ lạc.”“Lắm khi cô còn táo bạo sửa đổi câu hát cổ truyền khiến nghe qua, không nín cười được.”“Cải lương là sửa đổi, canh tân hình thức sân khấu cũ của ta là Hát bội.”“Mà ý ông muốn chị em tôi sửa đổi tôn chỉ, vậy chớ sửa đổi như thế nào?”“Nhưng mấy thầy câu sấu ở xứ mình quả quyết rằng họ có thể sửa đổi luật lệ của quỷ thần.”“Anh phải ráng sửa đổi tánh nết làm sao chớ lù khù lù khờ hoài như vầy thì hổng em đâu anh!”