Là nóng lòng chờ không yên, và cái hình ảnh trong chữ là ruột nóng lên, nên nó là chữ đặt cái sốt ruột vào trong thân.
Tiếng Anh: Impatient, with the bowels burning.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nóng lòng chờ không yên, và cái hình ảnh trong chữ là ruột nóng lên, nên nó là chữ đặt cái sốt ruột vào trong thân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nóng lòng chờ không yên. Cái hình ảnh trong chữ là ruột nóng lên, nên nó đặt cái nóng lòng vào trong thân, cùng lối với sốt ruột của người bịnh. Nó gần nóng nảy mà nhẹ hơn, và nó lây được: chàng sốt ruột khiến Tuyết cũng sốt ruột lây. Cụm cho đỡ sốt ruột là lối nói làm một việc cho bớt chờ.
🇬🇧 Burning to wait no longer; the image is of the bowels growing hot, which sets the impatience inside the body. It is near to the word for hot tempered but lighter, and it is catching, passing from one person to another. A phrase with it means doing a thing to ease the waiting.
Thí dụ:
Anh thì anh không tin nhảm, nhưng nếu cúng vái giúp em đỡ sốt ruột thì cứ làm.
I put no faith in such things, but if the offering helps ease your impatience then do it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhưng chàng không lo sợ, không sốt ruột, bởi bé Thủy không phải là con chàng.
But he was not afraid and not impatient, because the child was not his.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng nàng phải bước vội vàng để tránh xa chị ấy để mà dò hình cho đỡ sốt ruột.
But she had to walk quickly to get away from her and read the figure, to ease her impatience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng bắt đầu sốt ruột và ngó ra cửa rất thường, khiến Tuyết cũng sốt ruột lây.
He began to be impatient and looked out at the door very often, so that she caught the impatience too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCon Uyển nó cũng nóng lòng sốt ruột điên cả người đây này, chị khỏi cần giục.
She is burning with impatience and out of her mind here, and you need not urge her.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoChiếc xe cứ chạy lòng vòng trong thành phố và làm cho Tư Cầu sốt ruột thêm lên.
The car kept going round and round the city and made him more impatient still.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChàng sốt ruột muốn gặp mặt cô ta, nói qua nói lại vài lời để đoán ý nghĩ của cô.
He was impatient to see her and trade a few words, to guess her thinking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHuyền Trân không phải là siêu nhân nên cũng sốt ruột như họ trong những lần khác.
She is no superhuman and so was impatient like them on the other occasions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐáng lý gì bà là người sốt ruột hơn hết, nhưng bà lại ngồi bó gối mà nhìn lên trần.
By right she should be the most impatient, and yet she sat with her knees clasped looking at the ceiling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTôi bảo anh đừng có cà kê dê ngỗng, không có ai dư thì giờ ngồi nghe, sốt ruột lắm.
I told him not to ramble on, for nobody has time to spare sitting and listening, and it is very wearying.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh thì anh không tin nhảm, nhưng nếu cúng vái giúp em đỡ sốt ruột thì cứ làm.”“Nhưng chàng không lo sợ, không sốt ruột, bởi bé Thủy không phải là con chàng.”“Nhưng nàng phải bước vội vàng để tránh xa chị ấy để mà dò hình cho đỡ sốt ruột.”“Chàng bắt đầu sốt ruột và ngó ra cửa rất thường, khiến Tuyết cũng sốt ruột lây.”“Con Uyển nó cũng nóng lòng sốt ruột điên cả người đây này, chị khỏi cần giục.”“Chiếc xe cứ chạy lòng vòng trong thành phố và làm cho Tư Cầu sốt ruột thêm lên.”“Chàng sốt ruột muốn gặp mặt cô ta, nói qua nói lại vài lời để đoán ý nghĩ của cô.”“Huyền Trân không phải là siêu nhân nên cũng sốt ruột như họ trong những lần khác.”