Chiếu ánh sáng vô cho thấy rõ; nghĩa bóng là làm cho điều tối tăm được hiểu ra.
Tiếng Anh: To shine light on so that things can be seen; figuratively, to make something obscure understood.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chiếu ánh sáng vô cho thấy rõ; nghĩa bóng là làm cho điều tối tăm được hiểu ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho ngọn đèn và mặt trăng trước hết: trên trời mặt trăng soi sáng, ngọn đèn đọc sách cháy lên soi sáng giường của đôi vợ chồng, hằng trăm ngọn đèn ống đua nhau mà soi sáng khu phố nầy, một ống đèn nê ông ngoài đường soi sáng rực đầu ngõ, ánh sáng hắt ra thềm soi sáng khuôn cửa. Kho văn hay nói tới cái chỗ nó không soi tới: ánh trăng không đủ soi sáng đến, mấy ngọn đèn hiếm hoi của công trường không soi sáng tới đây, những bóng đèn mờ ảo chỉ đủ soi sáng một cách lờ mờ các lối đi. Rồi nó qua nghĩa bóng, cho cái hiểu: soi sáng chỗ tối tăm, việc học hỏi ấy không đáng vứt đi vì nó soi sáng giai đoạn giữa.
🇬🇧 The corpus gives the word first to lamps and the moon, and often speaks of where the light does not reach. It then passes to the figurative sense of bringing understanding.
Thí dụ:
Năm Sang chỉ về phía hàng trâm bầu rậm rạp mà ánh trăng không đủ soi sáng đến.
Nam Sang pointed towards the thick row of tram bau trees that the moonlight could not reach.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVậy mình phải lo bồi bổ chỗ thiếu sót, sửa chữa chỗ lầm lạc, soi sáng chỗ tối tăm.
So we must make good what is lacking, correct what is mistaken, and throw light on what is dark.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTuy nhiên, việc học hỏi ấy, không phải là đáng vứt đi, vì nó soi sáng giai đoạn giữa.
Still, that study is not to be thrown away, for it sheds light on the middle period.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTrên trời mặt trăng soi sáng, làm cho cảnh thêm vui, thêm mát vô cùng.
Up in the sky the moon shone, making the scene livelier and ever so much cooler.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMấy ngọn đèn hiếm hoi của công trường không soi sáng tới đây.
The few lamps of the work site did not light this far.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhXe tới một con phố quán ăn thật nhiều mà hằng trăm ngọn đèn ống đua nhau mà soi sáng khu phố nầy.
The car reached a street full of eating houses, where hundreds of tube lights vied with one another to light up the quarter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNgọn đèn chong tắt, ngọn đèn đọc sách cháy lên, soi sáng giường của đôi vợ chồng qua lớp màn tuyn.
The night lamp went out and the reading lamp came on, lighting the couple's bed through the tulle net.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCăn nhà đối hông với căn nhà của Trâm có gắn một ống đèn nê ông ngoài đường, soi sáng rực đầu ngõ.
The house facing the side of Tram's had a neon tube out on the street, lighting the mouth of the lane brightly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngQuán thật yên tĩnh, những bóng đèn mờ ảo mắc trên các vòm lá xanh im lìm chỉ đủ soi sáng một cách lờ mờ các lối đi.
The café was very quiet; the dim bulbs hung in the still green leaves lit the paths only faintly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiÁnh sáng hắt ra thềm soi sáng khuôn cửa.
Light spilling onto the step lit up the doorway.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Năm Sang chỉ về phía hàng trâm bầu rậm rạp mà ánh trăng không đủ soi sáng đến.”“Vậy mình phải lo bồi bổ chỗ thiếu sót, sửa chữa chỗ lầm lạc, soi sáng chỗ tối tăm.”“Tuy nhiên, việc học hỏi ấy, không phải là đáng vứt đi, vì nó soi sáng giai đoạn giữa.”“Trên trời mặt trăng soi sáng, làm cho cảnh thêm vui, thêm mát vô cùng.”“Mấy ngọn đèn hiếm hoi của công trường không soi sáng tới đây.”“Xe tới một con phố quán ăn thật nhiều mà hằng trăm ngọn đèn ống đua nhau mà soi sáng khu phố nầy.”“Ngọn đèn chong tắt, ngọn đèn đọc sách cháy lên, soi sáng giường của đôi vợ chồng qua lớp màn tuyn.”“Căn nhà đối hông với căn nhà của Trâm có gắn một ống đèn nê ông ngoài đường, soi sáng rực đầu ngõ.”