A university student.
Tiếng Anh: Là người đang học ở bậc đại học, khác học trò ở chỗ đã qua khỏi trường phổ thông.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A university student.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đang học ở bậc đại học. Khác học trò ở chỗ đã qua khỏi trường phổ thông. Trong văn xuôi Sài Gòn nó là một hạng người riêng, có lối sống và lối ăn mặc riêng.
🇬🇧 One studying at university, distinct from a schoolchild in having passed beyond the ordinary schools. In Sài Gòn prose they form a class of their own with their own manners and dress.
Thí dụ:
Bấy giờ bác sĩ nghiêm trang lắm, chớ không còn là một sinh viên bạt mạng nữa.
By then the doctor was very grave and no longer a reckless student.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHằng đêm, người sinh viên nầy cứ cố thử "thấy lại" người thiếu nữ ấy xem sao.
Night after night this student kept trying to see that young woman again, to learn what it meant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVị Giáo Sư tiếp tục giảng, các nữ sinh viên cũng cúi xuống, hơi có vẻ thắc mắc.
The professor went on lecturing and the women students bent their heads, looking a little puzzled.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngCúc cột thế nào mà tuần lễ ấy, cái anh sinh viên đẹp trai nhứt đó vắng mặt.
Somehow she managed it that in that week the handsomest student was absent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChỉ có anh sinh viên nằm đọc sách trong căn buồng tạm dùng làm “văn phòng”.
Only the student lay reading in the room used for the time being as an office.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmSở dĩ cô tiểu thơ Hà nội ấy đã đau khổ là vì cô đã trót yêu anh sinh viên.
The reason that young lady had suffered was that she had fallen in love with the student.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTrái lại, sự săn sóc thì châu đáo đến mức kiểu mẫu cho sinh viên noi theo.
On the contrary the care was thorough enough to be a model for students to follow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgười sinh viên nầy ăn cơm xong, độ một tiếng đồng hồ sau thì về tới nhà.
This student finished his meal and about an hour later reached home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmVậy mà "chị" chuyên môn đóng vai sinh viên mười tám hai mươi mới loạn.
And yet she makes a speciality of playing a student of eighteen or twenty, which is the wild part.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThân là một sinh viên y khoa đại học, nhà nghèo mồ côi cả cha lẫn mẹ.
He was a medical student at the university, poor and orphaned of both parents.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy giờ bác sĩ nghiêm trang lắm, chớ không còn là một sinh viên bạt mạng nữa.”“Hằng đêm, người sinh viên nầy cứ cố thử "thấy lại" người thiếu nữ ấy xem sao.”“Vị Giáo Sư tiếp tục giảng, các nữ sinh viên cũng cúi xuống, hơi có vẻ thắc mắc.”“Cúc cột thế nào mà tuần lễ ấy, cái anh sinh viên đẹp trai nhứt đó vắng mặt.”“Chỉ có anh sinh viên nằm đọc sách trong căn buồng tạm dùng làm “văn phòng”.”“Sở dĩ cô tiểu thơ Hà nội ấy đã đau khổ là vì cô đã trót yêu anh sinh viên.”“Trái lại, sự săn sóc thì châu đáo đến mức kiểu mẫu cho sinh viên noi theo.”“Người sinh viên nầy ăn cơm xong, độ một tiếng đồng hồ sau thì về tới nhà.”