Trở lại từ điển

sầu thảm

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Buồn rầu thê thảm, nỗi buồn nặng nề hiện ra rõ trên nét mặt hay kéo dài trong cuộc sống.

Tiếng Anh: Deeply sorrowful and wretched, with a heavy grief that shows plainly on the face or weighs on one's life.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sầu thảm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Buồn rầu thê thảm, nỗi buồn nặng nề hiện ra rõ trên nét mặt hay kéo dài trong cuộc sống.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn rầu thê thảmđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn tả nó trên gương mặt: mặt sầu thảm vô cùng, gương mặt sầu thảm lắm, sắc mặt coi sầu thảm, vẻ sầu thảm của mẹ, một đường nhăn sầu thảm. Nó hay đi với lắm và vô cùng. Cái cớ thường là một tai họa, một người thất ước, một người chồng mất tích hay chuyện cha mẹ đau lòng. Nó cũng làm danh từ và chỉ một nỗi buồn kéo dài: ôm sự sầu thảm cả đời, chuỗi ngày sầu thảm ăn năn.

🇬🇧 The corpus almost always shows it on the face: a face utterly sorrowful, a grieving expression, a mother's grief stricken look, a mournful line. It pairs with very and boundlessly. The cause is usually a disaster, a broken promise, a lost husband, or a painful family story. It also works as a noun for lasting sorrow: to carry grief for a lifetime, a string of mournful, remorseful days.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Và cũng chiếc miệng kia nhưng nó đang hiện hình một đường nhăn sầu thảm.

And the same mouth, but now it showed a mournful line.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Vì một người đờn bà thất ước mà đành ôm sự sầu thảm cả đời là nghĩa gì?

What sense is there in carrying grief all one's life because of a woman who broke her promise?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Tai họa đến thình lình, cả nhà đương sầu thảm, bực tức, bà Kinh qua nói chuyện với má.

Disaster struck suddenly; the whole family was grieving and vexed when Mrs Kinh came over to talk with Mother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nàng bắt gặp Tâm đang lim dim đôi mắt trên chõng, tay gác lên trán, mặt sầu thảm vô cùng.

She caught Tam lying on the bamboo bed with his eyes half closed, a hand across his forehead, his face utterly sorrowful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Em đau khổ một lúc, em sầu thảm một lúc, rồi mới chán nản và bây giờ thì không biết làm gì.

I suffered for a while, grieved for a while, and then grew weary, and now I do not know what to do.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Con bắt đầu sợ đời sống của con là chuỗi ngày sầu thảm ăn năn.

I am beginning to fear my life will be a string of mournful, remorseful days.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Gặp bạn, họ cho chàng hay là gương mặt của chàng sầu thảm lắm.

When he met his friends they told him his face looked very sorrowful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Mà nó nói chuyện cha mẹ nó, thì sắc mặt nó coi sầu thảm lắm, dường như đau đớn mà nhắc tới mẹ cha.

And when he spoke of his parents his face looked very sorrowful, as though it pained him to mention them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Sợ là sợ cái phút chạm mặt nhau, phải nhìn vẻ sầu thảm của mẹ hay phải đương đầu với sự khắt khe của mẹ.

What she dreaded was the moment of meeting face to face, having to see her mother's grief or confront her mother's severity.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Công chúa sầu thảm vô cùng, nàng vẫn nhớ đến người chồng cũ, không biết sống chết hay lưu lạc phương nào.

The princess was utterly sorrowful, still thinking of her former husband, not knowing whether he was alive or dead or wandering somewhere.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Và cũng chiếc miệng kia nhưng nó đang hiện hình một đường nhăn sầu thảm.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 11
“Vì một người đờn bà thất ước mà đành ôm sự sầu thảm cả đời là nghĩa gì?”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 1
“Tai họa đến thình lình, cả nhà đương sầu thảm, bực tức, bà Kinh qua nói chuyện với má.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 20
“Nàng bắt gặp Tâm đang lim dim đôi mắt trên chõng, tay gác lên trán, mặt sầu thảm vô cùng.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 25
“Em đau khổ một lúc, em sầu thảm một lúc, rồi mới chán nản và bây giờ thì không biết làm gì.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Con bắt đầu sợ đời sống của con là chuỗi ngày sầu thảm ăn năn.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2
“Gặp bạn, họ cho chàng hay là gương mặt của chàng sầu thảm lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Me tây
“Mà nó nói chuyện cha mẹ nó, thì sắc mặt nó coi sầu thảm lắm, dường như đau đớn mà nhắc tới mẹ cha.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 6