Nghĩa của “sanh ý” là gì?
việc làm ăn, buôn bán hoặc nghề sinh sống trong lời cũ
Tiếng Anh: Sanh ý is an old Southern form of sinh ý meaning business, trade, or a means of earning a living; in bài sanh ý and thuế sanh ý it belongs to the historical licensing and business-tax system of colonial-era Cochinchina.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
bài sanh ý
Giấy môn bài cho phép mở tiệm, buôn bán, hành nghề ở Nam Kỳ cũ; lãnh bài sanh ý là đóng thuế môn bài để được làm ăn.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sanh ý là dạng cũ và Nam Bộ của sinh ý 生意 trong lớp nghĩa làm ăn, buôn bán hoặc nghề sinh sống. Văn Nam Kỳ thế kỷ XIX và đầu XX còn dùng coi sanh ý, bộ sanh ý và đặc biệt bài sanh ý, thuế sanh ý, đóng/lãnh sanh ý để nói giấy phép hay khoản thuế gắn với hoạt động buôn bán, hành nghề trong chế độ đương thời. Không đồng nhứt máy móc bài sanh ý với mọi loại giấy phép kinh doanh hiện nay, cũng không lấy tên thuế cũ để kết luận nghĩa vụ pháp lý hiện tại. Các nghĩa Hán văn khác của 生意 như sức sống hoặc thần thái không tự nhập vô đầu mục lịch sử nầy.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sanh ý”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ hoạt động làm ăn, việc buôn bán hay phương kế sinh sống trong văn Nam Bộ cũ.
🇬🇧 Business, trade, or a means of earning a living in older Southern Vietnamese usage.
Thí dụ:
Ông giao việc sanh ý trong tiệm cho người con lớn coi sóc.
He entrusts the shop's business affairs to his eldest child.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Chú tính coi sanh ý ở Chợ Lớn hay về tỉnh mở cửa hàng?”
“Do you plan to conduct business in Chợ Lớn or return to the province to open a shop?”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBộ sanh ý của hãng lúc ấy gồm chuyện mua hàng, bán hàng và giao thiệp với khách.
The firm's business operation at the time includes purchasing, selling, and dealing with customers.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSanh ý trong đoạn cũ nghĩa là việc làm ăn, không phải một ý nghĩ vừa nảy sinh.
In the old passage, sanh ý means business activity, not a newly arising thought.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGia đình dành chút vốn cho cô thử việc sanh ý nhưng không ép cô bỏ nghề đang học.
The family sets aside some capital for her to try a business venture without pressuring her to abandon her training.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Trong bài sanh ý, thuế sanh ý và đóng/lãnh sanh ý, chỉ giấy phép hoặc khoản thu gắn với việc buôn bán, hành nghề theo chế độ Nam Kỳ đương thời.
🇬🇧 In historical compounds, a business or occupational licence and the associated tax under the contemporary Cochinchinese administration.
Thí dụ:
Người bán hàng lãnh bài sanh ý rồi mới mở quán theo lệ đương thời.
The vendor obtains the historical business licence before opening the shop under the rules of the time.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Thuế sanh ý năm nay tính hạng nào, để tôi coi lại tờ khai cũ?”
“Which historical business-tax class applies this year? Let me check the old declaration.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHồ sơ ghi vợ chồng cùng buôn bán một chỗ thì dùng chung một bài sanh ý theo quy định năm ấy.
The record states that a married couple trading at one place uses one shared business licence under that year's rule.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDịch bài sanh ý là business licence chỉ phù hợp khi đang giải đúng thể chế lịch sử được nhắc tới.
Rendering bài sanh ý as business licence is appropriate only when explaining the specific historical system in question.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên thuế sanh ý không cho biết cửa hiệu hiện nay phải nộp loại thuế nào.
The historical term thuế sanh ý does not determine which tax a present-day shop must pay.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ khuất sớm, anh ta có vốn ít chục đồng bạc, nên lãnh bài sanh ý rồi mua hàng vặt chút đỉnh như trầu cau, thuốc giấy, dầu lửa, bánh in mà bán với đứa con gái.”“Thầy nghĩ phận mình cũng là thông ngôn chách ngạch như người ta, mà sao người ta được làm bộ trâu bò, được phát sách ghe, được coi sanh ý , được thâu đơn khẩn, được giữ bộ điền, còn mình thì mỗi buổi hầu cứ chép thơ mỏi tay, tổng làng dân sự không ai thèm ngó tới, bởi vậy thầy không vui mà lại càng thêm buồn phiền, nên thầy mướn một căn phố nhỏ ở, rồi hễ đi hầu về rồi nằm co mà thở dài, không muốn đi chơi như chúng bạn.”Câu hỏi thường gặp về “sanh ý”
“sanh ý” nghĩa là gì?
việc làm ăn, buôn bán hoặc nghề sinh sống trong lời cũ
Cụm từ “bài sanh ý” nghĩa là gì?
Giấy môn bài cho phép mở tiệm, buôn bán, hành nghề ở Nam Kỳ cũ; lãnh bài sanh ý là đóng thuế môn bài để được làm ăn.
“sanh ý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Vợ khuất sớm, anh ta có vốn ít chục đồng bạc, nên lãnh bài sanh ý rồi mua hàng vặt chút đỉnh như trầu cau, thuốc giấy, dầu lửa, bánh in mà bán với đứa con gái.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.