Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là cách kiếm sống, viết theo lối Nam Bộ, nên nó khác nghề ở chỗ nghề là một việc nhứt định còn sanh kế là cả cái đường nuôi thân.

Tiếng Anh: A livelihood, the means of keeping oneself, in Southern spelling.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sanh kế(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là cách kiếm sống, viết theo lối Nam Bộ, nên nó khác nghề ở chỗ nghề là một việc nhứt định còn sanh kế là cả cái đường nuôi thân.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cách kiếm sống, viết theo lối Nam Bộđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Cách kiếm sống, viết theo lối Nam Bộ. Nó khác nghề ở chỗ nghề là một việc nhứt định, còn sanh kế là cả cái đường nuôi thân, nên người ta nói đi tìm sanh kế, nghĩa là bỏ xứ mà đi. Vì vậy trong văn nó thường gắn với việc lìa quê và với cảnh nhà tan tác.

🇬🇧 The means of keeping oneself, in Southern spelling. It differs from a trade in that a trade is one settled occupation while this is the whole way of feeding oneself, so to go in search of it means to leave one's own country.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bọn đàn ông gọi người yêu bằng "em", một tiếng em hơi mệt mỏi khi sanh kế bê bối.

The men call their sweetheart by a fond word, a word that grows a little weary when the livelihood is in a muddle.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Chắc là mầy đã vứt Nàng của mầy đâu đó, khi mầy phải đi tìm sanh kế.

You must surely have thrown your girl aside somewhere when you had to go in search of a livelihood.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nếu ông xã đuổi, chàng đi tìm sanh kế nơi khác và rủ Huệ trốn theo.

If the village head drives him out, he will go and look for a livelihood elsewhere and ask her to run away with him.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Số là xưa kia, thầy tôi lúc lâm chung trối lại: con đừng lấy việc truyền nghề mà làm sanh kế.

The fact is that long ago my master on his deathbed left me this charge: do not make a livelihood out of passing on the trade.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Mình là người lưu lạc, tới xứ lạ quê người tìm sanh kế.

We are wanderers, come to a strange country in search of a livelihood.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Người trong Hội giúp nhau về sanh kế, vốn liếng.

The members of the society help one another with their livelihood and with capital.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Hễ ra đường thì phải rửa cho sạch sẽ bộ chân đóng phèn để rồi loanh quanh với cái ăn cái mặc, để tìm và giữ vững sanh kế!

Going out of doors one must wash the alum stains off one's feet and then go round and round after food and clothing, to find a livelihood and keep hold of it!

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Sau nhiều tháng đi bơ vơ như một kẻ mất quê hương, chàng trở về Sàigòn vì ở đây, dầu sao cũng dễ tìm sanh kế hơn ở bất kỳ nơi nào khác.

After months of wandering like one who has lost his country, he came back to the city because here, whatever else, a livelihood is easier to find than anywhere else.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cái hôm chàng hứa lọ nước hoa, chàng đã quỵt tình yêu của Hoàng rồi không đến nữa, không phải vì sợ mà vì sanh kế: Chàng đã ngông mà bỏ sở, nên hết tiền.

The day he promised the scent bottle, he had already cheated her of her love and then stopped coming, not out of fear but for his livelihood, for he had rashly left his post and so had no money.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Đối xử với nhau bằng lòng thành thật, có thủy có chung là điều khó, lúc sanh kế khó khăn.

To deal with one another in honest good faith and stay true from first to last is a hard thing when the livelihood is hard.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bọn đàn ông gọi người yêu bằng "em", một tiếng em hơi mệt mỏi khi sanh kế bê bối.
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Ăn Ở Cho Đúng Điệu Nghệ
Chắc là mầy đã vứt Nàng của mầy đâu đó, khi mầy phải đi tìm sanh kế.
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Những ngày trốn học
Nếu ông xã đuổi, chàng đi tìm sanh kế nơi khác và rủ Huệ trốn theo.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hồn người trong ly rượu
Số là xưa kia, thầy tôi lúc lâm chung trối lại: con đừng lấy việc truyền nghề mà làm sanh kế.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Đóng Gông ông Thầy Quít
Mình là người lưu lạc, tới xứ lạ quê người tìm sanh kế.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
Người trong Hội giúp nhau về sanh kế, vốn liếng.
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Anh Em Kết Nghĩa, Hoạn Nạn Tương Cứu, Sanh Tử Bất Ly
Hễ ra đường thì phải rửa cho sạch sẽ bộ chân đóng phèn để rồi loanh quanh với cái ăn cái mặc, để tìm và giữ vững sanh kế!
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
Sau nhiều tháng đi bơ vơ như một kẻ mất quê hương, chàng trở về Sàigòn vì ở đây, dầu sao cũng dễ tìm sanh kế hơn ở bất kỳ nơi nào khác.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4