Trở lại từ điển

sáng ngời

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Sáng rực, sáng chói, lấp lánh; nói ánh mắt, lưỡi dao, kim loại, nước hay một ý hay.

Tiếng Anh: Gleaming, shining brightly; of eyes, a blade, polished metal, water, or a brilliant idea.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sáng ngời(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Sáng rực, sáng chói, lấp lánh; nói ánh mắt, lưỡi dao, kim loại, nước hay một ý hay.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sáng rực, lấp lánhđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho những vật bóng loáng phản chiếu ánh sáng: lưỡi dao sáng ngời, lư chơn đèn đồng đánh dầu sáng ngời, hai hạt kim cương chiếu sáng ngời, mặt nước sáng ngời như mặt kính. Nó cũng dùng cho đôi mắt và cho hào quang: đôi mắt sáng ngời như hai vì sao, hào quang Phật quốc sáng ngời. Kho văn còn dùng nó theo giọng giỡn cho một ý mà người ta tưởng là tuyệt diệu.

🇬🇧 The corpus often uses it for polished things catching the light: a gleaming blade, brass incense burners and candlesticks polished to a shine, two diamonds sparkling, water gleaming like a mirror. It is also used for eyes and haloes: eyes shining like two stars, the radiant light of the Buddha's realm. The corpus also uses it wryly for an idea someone thinks is brilliant.

Cụm thường gặp:
sáng ngời nhưlưỡi sáng ngờiđôi mắt sáng ngời
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thanh gươm chàng nhịp khẽ trên lưng ngựa, đôi mắt chàng sáng ngời như hai vì sao.

His sword tapped lightly on the horse's back, his eyes shining like two stars.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng

Ánh mặt trời phản chiếu trên mặt nước, sáng ngời ra thành một mặt kính trong xanh.

The sunlight reflected on the water, gleaming into a clear blue mirror.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Chư Bồ Tát, Thanh Văn, Duyên giác hiện thân kim sắc, phóng hào quang Phật quốc sáng ngời.

The bodhisattvas, disciples and solitary sages appeared in golden bodies, emitting the radiant light of the Buddha's realm.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Ông Nho đi vòng-vòng cả tuần mới nảy ra một ý mà ông cho là sáng ngời: mướn phòng ở các bun-đin.

Mr Nho walked in circles for a whole week before coming up with an idea he thought brilliant: renting rooms in the buildings.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Chàng ghé tiệm sắt mua một dao tu, lưỡi sáng ngời bén ngót.

He stopped at the hardware shop and bought a cleaver, its blade gleaming and razor sharp.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Lưỡi dao sáng ngời, bên ngoài có thoa dầu mỡ, láng bóng.

The blade gleamed, oiled on the outside, shiny smooth.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Phía trong thầy đặt ba bàn thờ cẩn ốc xa cừ, lau chùi bóng láng, lư chơn đèn đồng trắng đánh dầu sáng ngời.

Inside he set three altars inlaid with mother of pearl, polished to a shine, with white brass incense burners and candlesticks oiled until they gleamed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Hai hạt kim cương lóng lánh chiếu sáng ngời.

Two diamonds sparkled, shining brightly.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Quí quyết định như vậy rồi đóng cửa sổ đi ngủ, lòng mát mẽ như cây gặp mưa hồi chiều, trí sáng loà như trăng rọi sáng ngời trước ngõ.

Having decided, Qui closed the window and went to bed, his heart refreshed like a tree after the afternoon rain, his mind clear as moonlight shining before the gate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Bên hướng tây mặt trời ngó ra, chiếu nắng xuống mấy tàu lá chuối ướt, rồi nước động trên tàu chuối dọi lại, nên chớp nhán coi sáng ngời.

In the west the sun came out and shone on the wet banana leaves, and the water on them reflected it back, flashing brightly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thanh gươm chàng nhịp khẽ trên lưng ngựa, đôi mắt chàng sáng ngời như hai vì sao.”
Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng, III. Trên đảo Hoàng Sa
“Ánh mặt trời phản chiếu trên mặt nước, sáng ngời ra thành một mặt kính trong xanh.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 3. Tùng Lâm
“Chư Bồ Tát, Thanh Văn, Duyên giác hiện thân kim sắc, phóng hào quang Phật quốc sáng ngời.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Đường về xứ Phật
“Ông Nho đi vòng-vòng cả tuần mới nảy ra một ý mà ông cho là sáng ngời: mướn phòng ở các bun-đin.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 6
“Chàng ghé tiệm sắt mua một dao tu, lưỡi sáng ngời bén ngót.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương XIV - TỈNH NGỘ ĂN NĂN
“Lưỡi dao sáng ngời, bên ngoài có thoa dầu mỡ, láng bóng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
“Phía trong thầy đặt ba bàn thờ cẩn ốc xa cừ, lau chùi bóng láng, lư chơn đèn đồng trắng đánh dầu sáng ngời.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 2
“Hai hạt kim cương lóng lánh chiếu sáng ngời.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6