Là trông nom lo lắng cho người ta từng chút, viết theo lối Nam Bộ, nên nó là việc làm hằng ngày chớ không phải một lần giúp.
Tiếng Anh: To tend and look after somebody, in Southern words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là trông nom lo lắng cho người ta từng chút, viết theo lối Nam Bộ, nên nó là việc làm hằng ngày chớ không phải một lần giúp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trông nom lo lắng cho người ta từng chút, viết theo lối Nam Bộ. Nó là việc làm hằng ngày chớ không phải một lần giúp, nên nó đi với người bịnh, với con nhỏ, với cha mẹ già. Vì vậy nó hay đi cặp với an ủi và với chăm nom, và nó cũng làm danh từ: những sự săn sóc.
🇬🇧 To look after somebody in every small thing, in Southern spelling. It is a daily work and not a single act of help, so it goes with the sick, with small children and with aged parents. Hence it pairs with consoling and with tending, and serves as a noun too.
Thí dụ:
Thu Cúc thấy mẹ bịnh hoạn lại buồn rầu, ngày đêm nó theo săn sóc an ủi mẹ hoài.
Seeing her mother ill and sad besides, she followed her day and night to tend and console her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTối ngày cô cứ lo săn sóc con, cô quyết lấy đó làm mục đích cho sự sống của cô.
All day long she saw to tending her child, resolved to make that the whole purpose of her living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBà vẫn còn sống và đang ngồi đó thì những săn sóc nầy đáng lý do bà nghĩ đến.
She is still alive and sitting there, so these attentions ought by rights to be thought of by her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCòn những sự săn sóc (rất cần) phải được người nhà lo lấy mới mong lành bịnh.
And the nursing, which is very necessary, must be seen to by the household before recovery can be hoped for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCô nên nhớ rằng dầu trong trường hợp nào nữa, cũng có tui đây săn sóc đến cô.
You are to remember that in whatever case, I am here to look after you.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBây giờ có Càn về ở với má, trong nhà lại có mẹ con Cát chăm nom săn sóc má.
Now that he has come back to live with mother, there are the other two in the house to tend and look after her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoDầu sao đi nữa là người đàn ông thì cũng phải lo làm ra tiền săn sóc vợ con.
Whatever else, being a man he must earn money to look after his wife and children.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyEm có người cô họ, cô em góa chồng và không con, cô ở đây để săn sóc ông nội em.
I have a cousin of my father's, widowed and childless, and she lives here to look after my grandfather.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhỞ nhà quê đàn bà hầu hết đều tự biết cắt nhau và săn sóc đứa trẻ khi mới ra đời.
In the country nearly all the women know of themselves how to cut the cord and look after a newborn child.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiChị mới tính kiếm mướn một người trọng tuổi ở mà săn sóc Đào với Lý tiếp với chị.
She has thought of hiring somebody older to live in and help her look after the two girls.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thu Cúc thấy mẹ bịnh hoạn lại buồn rầu, ngày đêm nó theo săn sóc an ủi mẹ hoài.”“Tối ngày cô cứ lo săn sóc con, cô quyết lấy đó làm mục đích cho sự sống của cô.”“Bà vẫn còn sống và đang ngồi đó thì những săn sóc nầy đáng lý do bà nghĩ đến.”“Còn những sự săn sóc (rất cần) phải được người nhà lo lấy mới mong lành bịnh.”“Cô nên nhớ rằng dầu trong trường hợp nào nữa, cũng có tui đây săn sóc đến cô.”“Bây giờ có Càn về ở với má, trong nhà lại có mẹ con Cát chăm nom săn sóc má.”“Dầu sao đi nữa là người đàn ông thì cũng phải lo làm ra tiền săn sóc vợ con.”“Em có người cô họ, cô em góa chồng và không con, cô ở đây để săn sóc ông nội em.”