Nghĩa của “sản hậu” là gì?
thuộc về hoặc diễn ra trong thời kỳ sau khi sinh
Tiếng Anh: Sản hậu means postpartum or the period after childbirth, especially the first six weeks of recovery and care.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sản hậu (產後) nghĩa là sau khi sinh hoặc thời kỳ sau sinh (postpartum, postnatal period), thường nói về phục hồi và chăm sóc người mẹ; WHO tập trung sáu tuần đầu. Hậu sản hiện thông dụng hơn trong nhiều cụm. Sản hậu không tự là một bệnh; phải gọi đúng biến chứng như băng huyết sau sinh, nhiễm trùng hay trầm cảm sau sinh. Không gọi mọi mệt, ốm hay đau sau sinh là bệnh sản hậu.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sản hậu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thời kỳ chăm sóc liên tục; triệu chứng và biến chứng phải gọi theo chẩn đoán riêng.
🇬🇧 Postpartum: relating to the period after childbirth, especially early recovery and care.
Thí dụ:
Thời kỳ sản hậu bắt đầu sau cuộc sinh và cần theo dõi liên tục.
The postpartum period begins after birth and requires ongoing monitoring.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtWHO nhấn mạnh chăm sóc sản hậu trong sáu tuần đầu sau sinh.
WHO emphasizes postpartum care during the first six weeks after birth.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSản hậu là một thời kỳ sinh lý và chăm sóc, không tự là tên bệnh.
Sản hậu is a physiological and care period, not a disease name by itself.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười mẹ hỏi bác sĩ về cơn đau xuất hiện trong giai đoạn sản hậu.
The mother asks a clinician about pain arising during the postpartum period.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBăng huyết sản hậu cần được gọi và xử trí theo chẩn đoán cụ thể.
Postpartum hemorrhage must be named and managed as a specific diagnosis.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông nên gọi mọi sụt cân sau sinh là bệnh sản hậu.
Not every instance of weight loss after childbirth should be called a postpartum disease.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChăm sóc sản hậu gồm cả sức khỏe thể chất, tinh thần và hỗ trợ gia đình.
Postpartum care includes physical health, mental health, and family support.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSản hậu có thể dịch là postpartum khi nói về người mẹ sau sinh.
Sản hậu can be translated as postpartum when referring to the mother after childbirth.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDì nói ở cữ, còn hồ sơ y tế ghi thời kỳ sản hậu.
Auntie says ở cữ, while the medical record says the postpartum period.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai chữ 產後 được đọc sản hậu trong thuật ngữ này.
The characters 產後 are read sản hậu in this term.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nào là những sản phụ bị sót nhao, cái bụng sình chương to lên như cái trống chầu, vài ngày là tắt thở ; nào là máu sản hậu chận ngang cuống họng người đàn bà đẻ nếu bị xúc động mạnh, và họ phải chết tức tóc vì nghẹt thở, toàn là những cái chết rùng rợn mà không danh y nào, không bà đỡ giỏi nào cứu vớt được cả.”“" Chàng nghẹn ngào, cơn tức trồi lên, khiến chàng suýt ngộp thở như đàn bà đẻ bị máu sản hậu chận.”“Tôi không nỡ nghe lời mẹ bắt chàng ngồi xa, tôi nghĩ mẹ cẩn thận vô lý, chứ có làm chi đâu mà đau ốm nọ kia dễ thế được, chút chút sản hậu được sao.”“dám bị sản hậu lắm đó con!”Câu hỏi thường gặp về “sản hậu”
“sản hậu” nghĩa là gì?
thuộc về hoặc diễn ra trong thời kỳ sau khi sinh
“sản hậu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Nào là những sản phụ bị sót nhao, cái bụng sình chương to lên như cái trống chầu, vài ngày là tắt thở ; nào là máu sản hậu chận ngang cuống họng người đàn bà đẻ nếu bị xúc động mạnh, và họ phải chết tức tóc vì nghẹt thở, toàn là những cái chết rùng rợn mà không danh y nào, không bà đỡ giỏi nào cứu vớt được cả.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.