Sách với vở gộp chung, chỉ cả cái việc học và cái đời học trò.
Tiếng Anh: Books and exercise books together, standing for study and for a student's life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sách với vở gộp chung, chỉ cả cái việc học và cái đời học trò.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sách với vở. Hai chữ ghép lại thành tên của cả việc học chớ không còn là hai vật: vùi đầu trong sách vở, trở về với sách vở, mê man vào sách vở. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng trong một danh sách chi tiêu của người đi học: tiền cơm tháng, tiền quần áo, sách vở và xi nê. Nó cũng bị đem ra mà chê: giá trị con người ở tâm hồn chớ có phải ở ba cái sách vở kia đâu.
🇬🇧 Books and copybooks. The compound names the whole business of study rather than two objects: burying oneself in it, going back to it, being rapt in it. In the Southern corpus it often appears in a student's list of expenses, beside board, clothes and the cinema. It is also thrown back in argument, since a person's worth lies in the soul and not in those books.
Thí dụ:
Cậu sắp đặt sách vở áo quần rồi đi thăm ông Giáo Huân với chị Hai Tỷ mà từ giã.
He put his books and clothes in order and then went to take leave of the schoolmaster and of his eldest sister.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVượt lên những dư luận vô trách nhiệm ấy, ta thử trình bày, theo sách vở xưa.
Rising above those irresponsible rumours, let us try to set the matter out according to the old books.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHọ chỉ vui có mười ngày thôi, rồi Hòa vùi đầu trong sách vở cho đến ngày nay.
They were happy for only ten days, and then Hoa buried himself in his books until this day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgày mùng năm tháng năm được sách vở Tàu cho là ngày xấu vì lý do thần thánh.
The fifth day of the fifth month is held by the Chinese books to be an unlucky day, for reasons of the spirits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamGiá trị con người ở tâm hồn, ở tư tưởng chớ có phải ở ba cái sách vở kia đâu.
A person's worth lies in the soul and in the thought, and surely not in those books of yours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTự dưng tôi nhớ đến những chuyện tình buồn đã đọc qua trong văn chương sách vở.
All at once I remembered the sad love stories I had read in books.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIĐó là căn phòng được dọn dẹp sạch sẽ, tươm tất, sách vở ngay ngắn đâu vào đó.
It was a room swept clean and tidy, with the books set straight and everything in its place.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayThân chỉ kiếm vừa đủ tiền ăn cơm tháng, tiền quần áo, sách vở và xi-nê thôi.
Than earned only just enough for his monthly board, his clothes, his books and the cinema.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhư thường ngày, tôi đã sắp sẵn sách vở để ở bàn và cô bắt đầu dạy tôi học.
As on every other day, I had set the books ready on the table and she began to teach me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiHơn nữa, Ngữ cứ mê man vào sách vở, đeo đuổi giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi.
Besides, Ngu was rapt in his books, pursuing a dream of advancement far off and out of reach.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu sắp đặt sách vở áo quần rồi đi thăm ông Giáo Huân với chị Hai Tỷ mà từ giã.”“Vượt lên những dư luận vô trách nhiệm ấy, ta thử trình bày, theo sách vở xưa.”“Họ chỉ vui có mười ngày thôi, rồi Hòa vùi đầu trong sách vở cho đến ngày nay.”“Ngày mùng năm tháng năm được sách vở Tàu cho là ngày xấu vì lý do thần thánh.”“Giá trị con người ở tâm hồn, ở tư tưởng chớ có phải ở ba cái sách vở kia đâu.”“Tự dưng tôi nhớ đến những chuyện tình buồn đã đọc qua trong văn chương sách vở.”“Đó là căn phòng được dọn dẹp sạch sẽ, tươm tất, sách vở ngay ngắn đâu vào đó.”“Thân chỉ kiếm vừa đủ tiền ăn cơm tháng, tiền quần áo, sách vở và xi-nê thôi.”