Nghĩa của “sa lông” là gì?
Tiếng mượn tiếng Pháp salon, cũng viết xa lông: chỗ tiếp khách trong nhà; bộ ghế tiếp khách gồm ghế dài và ghế đơn (bộ sa lông, ghế sa lông); còn là phòng trưng bày bán xe (sa lông xe).
Tiếng Anh: From French salon: the sitting area where guests are received; a living-room suite of sofa and armchairs; and a showroom, as for cars.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sa lông”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Từ tiếng Pháp salon: gian, chỗ trong nhà dùng tiếp khách, ngồi nói chuyện; ngồi sa lông, lại sa lông mà ngồi, mời vô sa lông.
🇬🇧 From French salon: the room or corner of a house where guests are received and people sit and talk; to sit in the salon, to invite someone into the salon.
Thí dụ:
Ông đương ngồi sa lông, thấy khách vô thì ông đứng dậy tiếp chào.
He was sitting in the salon, and when he saw the guests come in he stood up to greet them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCô Hai bước ra chào ông cử Hùng, rồi mời vô sa lông mà ngồi.
Miss Hai came out to greet Mr Hung and invited him into the salon to sit down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiĂn rồi dắt nhau ra sa lông ngồi uống cà phê mà nói chuyện tiếp, tới 11 giờ ông Thái mới về để cho Khánh nghỉ.
After eating they went out to the salon to drink coffee and go on talking, and only at eleven did Mr Thai leave so Khanh could rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMột lúc sau Vũ trở vào chàng ngồi đọc sách ở sa lông.
A little later Vu came back in and sat reading in the salon.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời🇻🇳 Bộ ghế tiếp khách gồm ghế dài, ghế đơn và bàn nước đồng bộ: bộ sa lông, ghế sa lông.
🇬🇧 A matching set of seats for receiving guests, with a sofa, armchairs and a coffee table: a living-room suite, a sofa or armchair.
Thí dụ:
Phía trong có một bộ sa lông nhỏ, và tiếp theo đó là một bàn ăn, còn hai bên có hai phòng ngủ.
Inside there was a small sofa suite, then a dining table, with a bedroom on either side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrọng Quí với Chánh Tâm ngồi tại bộ sa lông giữa mà uống nước.
Trong Qui and Chanh Tam sat on the middle suite drinking tea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCả hai cùng ngồi mỗi người trên một chiếc ghế sa lông, đối diện với nhau.
The two of them sat in armchairs facing each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHạ lại trở xuống nhà, ra phòng khách mở nhạc, ngồi ở ghế sa lông với một bóng đèn nhỏ khuất trong góc tường.
Ha went back downstairs to the living room, put on some music and sat on the sofa with a small lamp hidden in the corner.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCha nàng bán luôn cả đồ đạc nữa nên bộ ghế sa lông Lu Y thập tứ vẫn còn ngự trị giữa nhà.
Her father had sold the furniture along with it, so the Louis XIV sofa suite still reigned in the middle of the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp🇻🇳 Phòng trưng bày hàng để bán, nhứt là xe hơi: sa lông xe cũ.
🇬🇧 A showroom where goods, especially cars, are displayed for sale: a used-car showroom.
Thí dụ:
Định rời cô vũ nữ nầy rồi thì đi rảo các sa lông xe cũ.
After leaving the dancer, Dinh made the rounds of the used-car showrooms.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bên phía tay trái là phòng tiếp khách đàn ông, nên có dọn một bộ ghế sa-lông theo kiểu tây, nệm ruột gà bao nỉ xanh, ngồi rất êm, lại có lót một cái di-văn đóng bằng gõ phía vách và trên đầu có hộc tủ, để nằm nghỉ trưa hoặc đọc sách.”“Tôi ngồi nán lại một mình trong xa lông.”Câu hỏi thường gặp về “sa lông”
“sa lông” nghĩa là gì?
Tiếng mượn tiếng Pháp salon, cũng viết xa lông: chỗ tiếp khách trong nhà; bộ ghế tiếp khách gồm ghế dài và ghế đơn (bộ sa lông, ghế sa lông); còn là phòng trưng bày bán xe (sa lông xe).
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.