Nghĩa của “rượu sớm trà trưa” là gì?
lời cũ lấy cảnh sáng rượu, trưa trà để chỉ đời sống nhàn hạ, đủ đầy
Tiếng Anh: Rượu sớm trà trưa is an old idiom evoking morning wine and midday tea, hence a leisurely, comfortable life; in ca dao it often contrasts such ease with another person's hard work.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Rượu sớm trà trưa là thành ngữ/cụm hình ảnh cũ: sáng rượu, trưa trà, ngụ cảnh sống nhàn hạ, đủ đầy, có thì giờ hưởng thú thanh nhàn (a life of morning wine and midday tea; a life of ease). Trong ca dao, cụm thường đứng ở vế người ta rượu sớm trà trưa để tương phản với người phụ nữ phải đi nắng về mưa hoặc làm lụng vất vả; vì vậy sắc thái có thể chuyển từ miêu tả sang chua xót, phê bình bất công. Tuy nhiên bare phrase không tự chứng minh người được nói tới giàu, lười, là đàn ông, không lao động hay có lỗi; phải đọc đủ câu. Không dùng thành ngữ như lời khuyên uống rượu buổi sáng, không suy lượng/tần suất hoặc chẩn đoán nghiện. Rượu sớm trà trưa là biến thể gần nghĩa của rượu sớm cờ trưa, nhưng cần giữ đúng chữ khi trích ca dao/Kiều. Trong lời Nam Bộ hiện nay có thể giải bằng sống nhàn tênh, ung dung, thảnh thơi, không tô cụm cũ thành tiếng lóng Sài Gòn. Tab Hán Nôm để trống cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rượu sớm trà trưa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành ngữ về cảnh hưởng nhàn, thường được ca dao dùng làm vế tương phản với đời lao động vất vả.
🇬🇧 An old idiom for a leisurely, comfortable life, often contrasted in folk verse with another person's hard labor.
Thí dụ:
Ca dao đặt người ta rượu sớm trà trưa bên cạnh thân em đi nắng về mưa để tạo thế tương phản.
The folk verse places người ta rượu sớm trà trưa beside thân em đi nắng về mưa to create a contrast.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRượu sớm trà trưa gợi đời sống thảnh thơi chứ không phải thực đơn buộc phải dùng theo giờ.
Rượu sớm trà trưa evokes a leisurely life rather than a menu that must be followed by the clock.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong câu than thân, rượu sớm trà trưa mang sắc chua xót vì người nói phải làm lụng vất vả.
In the lament, rượu sớm trà trưa carries a bitter tone because the speaker must labor hard.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐứng riêng, rượu sớm trà trưa chưa cho biết người được tả là đàn ông, người giàu hay người không làm việc.
On its own, rượu sớm trà trưa does not tell us that the person described is a man, wealthy, or unemployed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch dùng a life of morning wine and midday tea cho rượu sớm trà trưa khi muốn giữ hình ảnh gốc.
The translator uses a life of morning wine and midday tea for rượu sớm trà trưa when preserving the original image.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong bản dịch thiên về nghĩa, rượu sớm trà trưa có thể thành a life of ease nếu câu không cần giữ phép đối.
In a meaning-focused translation, rượu sớm trà trưa may become a life of ease when the poetic parallel need not be retained.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm rượu sớm trà trưa không tự chứng minh ai uống rượu mỗi sáng hoặc đã lệ thuộc rượu.
Rượu sớm trà trưa does not prove that anyone drinks every morning or is alcohol-dependent.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản biên tập giữ nguyên rượu sớm trà trưa trong câu ca dao rồi chú giải nghĩa hưởng nhàn.
The edited text preserves rượu sớm trà trưa in the folk verse and glosses it as a life of ease.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRượu sớm trà trưa gần nghĩa rượu sớm cờ trưa, nhưng không được đổi trà thành cờ trong lời trích.
Rượu sớm trà trưa is close in meaning to rượu sớm cờ trưa, but trà must not be changed to cờ in a quotation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn hiện nay, nói sống nhàn tênh dễ hiểu hơn rượu sớm trà trưa trong trò chuyện thường ngày.
In present-day Saigon, sống nhàn tênh is easier to understand than rượu sớm trà trưa in ordinary conversation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “rượu sớm trà trưa”
“rượu sớm trà trưa” nghĩa là gì?
lời cũ lấy cảnh sáng rượu, trưa trà để chỉ đời sống nhàn hạ, đủ đầy
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.