Chạy đuổi theo để bắt cho được người hay con vật.
Tiếng Anh: To chase after someone or something to catch them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chạy đuổi theo để bắt cho được người hay con vật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho trò chơi và việc nhà thường ngày: rượt bắt bươm bướm, rượt bắt con chó, rượt bắt vịt làm thịt, rượt bắt nhau. Nó cũng dùng cho cuộc đuổi theo kẻ gian hay thú rừng, như bị tụi Tàu Ô rượt bắt, cuộc rượt bắt bằng xe tắc xi. Đây là tiếng Nam Bộ quen dùng.
🇬🇧 The corpus uses it for games and daily chores: chasing butterflies, running after a dog, chasing a duck for the pot, playing chase. It is also used for pursuing criminals or game, as in being chased by pirates, or a car chase by taxi. It is a familiar Southern word.
Thí dụ:
Các cô rượt bắt mớ bông ấy, ai bắt được một chiếc thì sung sướng vô cùng.
The girls chased the flowers, and whoever caught one was overjoyed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChàng không thích thủ vai trong một cuộc rượt bắt sôi nổi bằng xe tắc xi.
He did not like playing a part in a wild taxi chase.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHọ đang rượt bắt dã tràng đấy, chớ không phải lựa cá lựa kiếc gì đâu.
They are chasing ghost crabs, not picking over fish or anything.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMỹ vui vẻ ngó em, kêu chú Tiền mượn rượt bắt giùm con gà mái tơ.
My cheerfully looked at her sister and called Uncle Tien to help catch the young hen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTuổi thanh-xuân, đã rượt bắt hụt một lần lúc bạn ba mươi.
Youth, which I chased and missed once when my friend was thirty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTụi tôi bị tụi Tàu Ô rượt bắt, tụi tôi chạy lên đây.
We were chased by the Chinese pirates, so we ran up here.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiRời hang động, con người bắt đầu chăn nuôi trên đồng cỏ thay vì rượt bắt từng con thú, huy động nhiều người.
Leaving the caves, people began herding on the grasslands instead of chasing animals one by one, gathering many hands.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamAnh Pho rượt bắt vịt làm thịt, vịt la om sòm.
Pho chased a duck to kill for dinner, and the duck squawked loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai vị công-tử là Xương-Cấp với Xương-Văn chạy ngang dọc trong mấy đám bông rượt bắt bươm bướm đang bay là đà hút nhụy.
The two young lords, Xuong Cap and Xuong Van, ran back and forth among the flower beds chasing butterflies fluttering low to sip nectar.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyLúc trời chạng vạng, hai cô ngồi giữa hoa viên, bé Hậu rượt bắt con chó xi, còn bé Hảo đi lẫm đẫm trước mặt cô Vân mà chơi.
At dusk, the two ladies sat in the flower garden, little Hau chased the lapdog, and little Hao toddled about in front of Miss Van.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Các cô rượt bắt mớ bông ấy, ai bắt được một chiếc thì sung sướng vô cùng.”“Chàng không thích thủ vai trong một cuộc rượt bắt sôi nổi bằng xe tắc xi.”“Họ đang rượt bắt dã tràng đấy, chớ không phải lựa cá lựa kiếc gì đâu.”“Mỹ vui vẻ ngó em, kêu chú Tiền mượn rượt bắt giùm con gà mái tơ.”“Tuổi thanh-xuân, đã rượt bắt hụt một lần lúc bạn ba mươi.”“Tụi tôi bị tụi Tàu Ô rượt bắt, tụi tôi chạy lên đây.”“Rời hang động, con người bắt đầu chăn nuôi trên đồng cỏ thay vì rượt bắt từng con thú, huy động nhiều người.”“Anh Pho rượt bắt vịt làm thịt, vịt la om sòm.”