Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rướn” là gì?

Cố vươn người, nhoài mình lên cao hay tới trước (rướn người lên, rướn tới); nói xuồng, tàu là trớn mạnh tới mà trườn lên bờ, bãi, cồn (xuồng rướn lên bãi cỏ).

Tiếng Anh: To strain or stretch the body upward or forward; of a boat or ship, to surge forward and run up onto a bank, mudflat or sandbar.

Cách đọc
rướn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rướn”:

2 nét nghĩa
1cố vươn người lên cao hay tới trướccử chỉ[thường]
B1

🇻🇳 Gắng sức vươn người, nhoài mình lên cao hay tới trước để nhìn, với hay lướt tới: rướn người lên, rướn mình lên, rướn tới.

🇬🇧 To strain the body upward or forward in order to see, reach or push ahead: ruon nguoi len (to stretch up), ruon toi (to lunge forward).

Cụm thường gặp:
rướn ngườirướn mìnhrướn tới
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rướn + tân ngữrướn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rướn

Thí dụ:

Anh ta rướn người lên, chắt lưỡi nói: Thằng mắc ôn đó mon men ra nữa chi vậy cà!

He craned up and clicked his tongue: what is that confounded fellow creeping out here again for?

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Tôi rướn người, chiếc xe loạng choạng làm Thục sợ hãi.

I strained forward over the handlebars, and the bike wobbled, frightening Thuc.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Rướn tới rồi vào hàng trong !

Push ahead and then get into the inside lane!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ngọn lửa bắt đầu leo dốc, ở xa trông thấy nó bò lần lên với những lưỡi lửa vói liếm đầu lá, rồi như níu vào ngọn cây mà rướn mình lên.

The fire began to climb the slope; from afar you could see it creeping up, its tongues reaching to lick the leaf tips, then seeming to grip the treetops and stretch itself upward.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
2xuồng, tàu trớn tới, trườn lên bờsông nước[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nói xuồng, ghe, tàu: nhờ trớn mà lướt mạnh tới, trườn lên nằm trên bờ, bãi bùn, cồn cát; kéo mũi xuồng rướn lên bờ là kéo cho mũi xuồng nằm lên bờ.

🇬🇧 Of a boat or ship: to surge forward on its momentum and run up onto a bank, mudflat or sandbar; to pull the bow so that it rests up on the bank.

Cụm thường gặp:
rướn lên bờrướn lên bãirướn lên cồn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rướn + tân ngữrướn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rướn

Thí dụ:

Vì chiếc xuồng nằm rướn lên bãi bùn nên anh chèo lái vội lấy mái chèo vít nại ra.

Because the boat had run up onto the mudflat, the steersman hurried to lever it off with his oar.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Mũi xuồng rướn lên giồng cỏ rồi nằm im.

The bow of the boat ran up onto the grassy ridge and lay still.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Tư Cầu nhảy phóc lên mé giồng rồi kéo mũi xuồng cho rướn lên cỏ, đoạn phủi tay và bước liền về phía Phấn đứng.

Tu Cau sprang onto the edge of the ridge, pulled the bow of the boat up onto the grass, then dusted off his hands and walked straight over to where Phan stood.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Vàm Rạch Giá cạn, vì vậy đã cho cắm mấy hàng nọc dài ra biển để hướng dẫn cho tàu khỏi rướn lên bãi bùn.

The mouth of the Rach Gia river is shallow, so several rows of stakes were driven out into the sea to guide ships and keep them from running onto the mudflats.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Sáu người giúp việc trên đó có phận sự lau đèn, vô dầu và canh gác về đêm sao cho đèn cháy đều mãi mãi để giúp tàu bè qua lại khỏi rướn lên cồn cát.

The six keepers there had the duty of cleaning the lamp, filling it with oil and keeping watch at night so that it burned steadily and kept passing ships from running onto the sandbars.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Như một người kiệt sức, Thắm lủi vào đám môn là nằm nhủi người xuống mớ cỏ lát khô mục như một mũi xuồng rướn mạnh lên vì quá đà.

Like someone utterly spent, Tham slipped into the clump of taro and pitched face down onto the dry, rotting sedge, like a boat's bow driven hard up the bank by its own momentum.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Huỳnh Mai rướn giọng lên:”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rướn”

“rướn” nghĩa là gì?

Cố vươn người, nhoài mình lên cao hay tới trước (rướn người lên, rướn tới); nói xuồng, tàu là trớn mạnh tới mà trườn lên bờ, bãi, cồn (xuồng rướn lên bãi cỏ).

“rướn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì của Lê Xuyên: “Huỳnh Mai rướn giọng lên:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.