To fetch one's wife home, at the wedding or afterwards.
Tiếng Anh: Là đi tới nơi mà đem vợ về nhà mình, dùng cả cho ngày cưới lẫn cho chuyện đưa vợ con về sau khi đã ở riêng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To fetch one's wife home, at the wedding or afterwards.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi tới nơi mà đem vợ về nhà mình. Tiếng rước mang ý trọng, nên nó dùng cả cho ngày cưới lẫn cho chuyện đưa vợ con về sau khi đã ở riêng, và trong truyện rước vợ về là dấu người đàn ông đã lo được chỗ ở.
🇬🇧 To go and bring one's wife home. The verb carries respect, so it serves both for the wedding day and for bringing a wife and children home after living apart, and in stories it marks that the husband has secured a place.
Thí dụ:
Thầy bán hết đồ đạc trong nhà, trả phố cho chủ, rồi rước vợ con lên Sài Gòn.
He sold everything in the house, gave the shop back to its owner, and fetched his wife and children up to Sài Gòn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTrưa ăn cơm rồi, Vĩnh Xuân thưa với bà Chủ mà xin phép rước vợ con về.
Dinner over at noon, he asked the mistress leave to fetch his wife and child home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnSau cùng, ông Nghè xin phép rước vợ về làng bên, thăm viếng song thân.
Last of all the laureate asked leave to fetch his wife to the next village to visit her parents.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêNội bữa chiều ấy, tá điền tá thổ đều hay tin bữa 21 Thượng Tứ sẽ rước vợ con về Mỹ Hội.
That very evening the tenants all heard that on the twenty first he would fetch his wife and children home to that village.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuChiều hôm đó Quan ghé tiệm “Xuân Quan” mà rước vợ chạy riết về nhà.
That evening he stopped at that shop to fetch his wife and drove straight home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhQua ngày thứ mười một nhà thương không cho nằm nữa, Chí Đại mới kéo xe vô rước vợ con đem về.
On the eleventh day the hospital would keep her no longer, so he pulled his rickshaw in to fetch his wife and child home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcXuống đường Mayer, ông ghé nhà cô Tư Thanh-Thủy mà rước vợ con.
Going down that street he called at her house to fetch his wife and children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàGần bảy giờ rưởi xe rước vợ chồng thầy Nhứt Vĩnh cũng lên tới.
Near half past seven the car fetching that couple came up too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChừng mẹ con bà Tổng Hiền về ở trên Sài Gòn, chàng lót cót lên xin lỗi với bà và xin rước vợ về.
When the mother and daughter came to live in Sài Gòn he crept up to beg her pardon and ask to fetch his wife home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng Mai mướn xe rước vợ chồng ông hội đồng quan nhà Thím Xã Cầm ở ăn một bữa cơm rồi về chịu gả con.
The matchmaker hired a car to fetch the councillor and his wife to a meal at that house, and then they came home and consented to the match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy bán hết đồ đạc trong nhà, trả phố cho chủ, rồi rước vợ con lên Sài Gòn.”“Trưa ăn cơm rồi, Vĩnh Xuân thưa với bà Chủ mà xin phép rước vợ con về.”“Sau cùng, ông Nghè xin phép rước vợ về làng bên, thăm viếng song thân.”“Nội bữa chiều ấy, tá điền tá thổ đều hay tin bữa 21 Thượng Tứ sẽ rước vợ con về Mỹ Hội.”“Chiều hôm đó Quan ghé tiệm “Xuân Quan” mà rước vợ chạy riết về nhà.”“Qua ngày thứ mười một nhà thương không cho nằm nữa, Chí Đại mới kéo xe vô rước vợ con đem về.”“Xuống đường Mayer, ông ghé nhà cô Tư Thanh-Thủy mà rước vợ con.”“Gần bảy giờ rưởi xe rước vợ chồng thầy Nhứt Vĩnh cũng lên tới.”