Nghĩa của “rửa mặt” là gì?
Lấy nước rửa cho sạch gương mặt, thường làm lúc mới thức dậy, lúc nóng nực hay sau khi khóc.
Tiếng Anh: To wash one's face with water, usually on waking, in the heat, or after crying.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rửa mặt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rửa mặt là việc thường ngày, nên kho văn Nam Bộ hay kể nó trong một chuỗi việc buổi sáng: thức dậy, súc miệng, rửa mặt, thay đồ, rồi mới đi đâu đó. Nó hay đi với đi, đi ra sau, rồi, xong: đi rửa mặt, rửa mặt rồi, rửa mặt xong. Chỗ rửa có khi là vòi nước ngoài đường, có khi là nước sông vụt lên từ be xuồng. Cũng có khi người ta khóc xong thì đi rửa mặt cho tỉnh lại.
🇬🇧 Washing the face is an everyday task, so the Southern corpus tends to list it in a morning routine, waking, rinsing the mouth, washing the face, changing clothes, then heading out. It goes with go, go out back, and words for already and done. The water may come from a street fountain, or be splashed up from a river over the side of a boat. Sometimes people wash their face after crying, to pull themselves together.
Thí dụ:
Xe điển rút chạy, bốn đứa dắt nhau đi lại fontaine ở ngã tư gần đó mà rửa mặt.
The streetcar pulled away, and the four of them went together to the fountain at the nearby crossroads to wash their faces.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngSáng bữa sau, anh ta thức dậy sớm, rửa mặt rồi bước ra trước hiên mà xem kiểng.
The next morning he got up early, washed his face, then stepped out onto the veranda to look at the view.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTuy vậy mà sáng ông lại thức dậy sớm nữa, rửa mặt thay đồ cũng như thường ngày.
Even so, in the morning he got up early again, washed his face and changed clothes as on any other day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThạch Poul đã thức đâu hồi nào, đã rửa mặt xong nên trông hắn tươi tỉnh lắm.
Thach Poul had been up since who knows when and had already washed his face, so he looked very fresh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpAnh ta phải gác dầm lên để ngửng đầu ra khỏi be xuồng, vụt nước lên rửa mặt.
He had to rest the paddle and lift his head over the side of the boat, splashing water up to wash his face.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuRửa mặt xong, Sinh chạy tìm ông và thuật lại giấc mộng dài mà mình vừa thấy.
Face washed, Sinh ran to find the old man and told him the long dream that had just come in the night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênThượng Tứ nằm suy nghĩ một hồi rồi cậu đi rửa mặt, thay đồ, lên xe đi chợ Mỹ Tho.
Thuong Tu lay thinking for a while, then went to wash his face, changed clothes and got in the car to go to My Tho market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuĐánh răng, rửa mặt, thay quần áo vội vã, thật nhanh và thật nhí nhảnh chạy xuống.
Brushing teeth, washing face, changing clothes in a rush, then running downstairs quick and lively.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoThị Lựu súc miệng rửa mặt, têm trầu nhai nhóc nhách, rồi đi lấy nồi vo gạo nấu cơm.
Luu rinsed her mouth and washed her face, made up a betel quid and chewed it noisily, then fetched a pot to wash rice and cook.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCẩm Vân khóc hơn một phút đồng hồ rồi nàng nín và bước xuống đất đi rửa mặt.
Cam Van cried for over a minute, then stopped, got down and went to wash her face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe điển rút chạy, bốn đứa dắt nhau đi lại fontaine ở ngã tư gần đó mà rửa mặt.”“Sáng bữa sau, anh ta thức dậy sớm, rửa mặt rồi bước ra trước hiên mà xem kiểng.”“Tuy vậy mà sáng ông lại thức dậy sớm nữa, rửa mặt thay đồ cũng như thường ngày.”“Thạch Poul đã thức đâu hồi nào, đã rửa mặt xong nên trông hắn tươi tỉnh lắm.”“Anh ta phải gác dầm lên để ngửng đầu ra khỏi be xuồng, vụt nước lên rửa mặt.”“Rửa mặt xong, Sinh chạy tìm ông và thuật lại giấc mộng dài mà mình vừa thấy.”“Thượng Tứ nằm suy nghĩ một hồi rồi cậu đi rửa mặt, thay đồ, lên xe đi chợ Mỹ Tho.”“Đánh răng, rửa mặt, thay quần áo vội vã, thật nhanh và thật nhí nhảnh chạy xuống.”Câu hỏi thường gặp về “rửa mặt”
“rửa mặt” nghĩa là gì?
Lấy nước rửa cho sạch gương mặt, thường làm lúc mới thức dậy, lúc nóng nực hay sau khi khóc.
“rửa mặt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lạc đường của Hồ Biểu Chánh: “Xe điển rút chạy, bốn đứa dắt nhau đi lại fontaine ở ngã tư gần đó mà rửa mặt.”
Từ “rửa mặt” có nguồn gốc từ đâu?
“rửa mặt” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“rửa mặt” thuộc từ loại gì?
“rửa mặt” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.