Trở lại từ điển

rộng rãi

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rộng rãi” là gì?

Nói chỗ ở thì rộng, có nhiều chỗ, không chật (nhà rộng rãi); nói thì giờ, tiền bạc thì dư dả, thong thả; nói tánh người thì hào phóng, không so đo (xài tiền rộng rãi); nói hiểu biết thì bao quát; nói việc làm thì trên phạm vi lớn.

Tiếng Anh: Of a place, roomy and spacious; of time or money, ample; of character, open-handed and not petty; of knowledge, broad; and of an undertaking, extensive or wide-ranging.

Cách đọc
rộng rãi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rộng rãi”:

5 nét nghĩa
1rộng, nhiều chỗ, không chậtkhông gian[thường]
A2

🇻🇳 Nói nhà cửa, phòng, vùng đất rộng, có nhiều chỗ để ở, đi lại, bày biện, không chật chội; hay đi với mát mẻ, cao ráo.

🇬🇧 Of a house, room or stretch of land, large with plenty of room to live, move about and furnish, not cramped; often paired with airy and high-lying.

Cụm thường gặp:
nhà rộng rãirộng rãi mát mẻvùng rộng rãichỗ ở rộng rãi
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rộng rãirộng rãi + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rộng rãi

Thí dụ:

Thầy mướn phố chật quá, em tưởng nên mướn một cái nhà mà ở mới rộng rãi mát mẻ.

The row house you rented is far too cramped; I think we should rent a proper house so we can live in roomy, airy comfort.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Nhà rộng rãi mà lại cao ráo coi đẹp lắm, Chúa tàu thấy vậy chẳng xiết nỗi mừng.

The house was spacious and high-lying and looked very fine, and the ship's master was overjoyed to see it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Địa danh Trấn Biên bao gồm một vùng rộng rãi từ ranh Bình Thuận đến tận Nhà Bè.

The place name Tran Bien covered a wide area from the Binh Thuan border all the way to Nha Be.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
2dư dả, thong thả (thì giờ, tiền bạc)đời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nói thì giờ, tiền bạc dư dả, có thừa, không phải chắt bóp hay vội vã; bề rộng rãi là cảnh sống đầy đủ, thong thả.

🇬🇧 Of time or money, ample, more than enough, with no need to scrimp or hurry; be rong rai is a comfortable, unhurried way of life.

Cụm thường gặp:
thì giờ rộng rãibề rộng rãi
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rộng rãirộng rãi + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rộng rãi

Thí dụ:

Mình có thì giờ rộng rãi thì đâu có lụp chụp như hồi đó.

If we had had plenty of time, we would not have been so slapdash back then.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Về tiền bạc, tôi lo liệu để ông được bề rộng rãi.

As for money, I will see to it that you live in comfort.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
3hào phóng, không so đotính cách[thường]
B1

🇻🇳 Nói tánh người sẵn lòng cho, chi tiêu, giúp đỡ, không so đo, không bủn xỉn; xài tiền rộng rãi là tiêu tiền thoải mái.

🇬🇧 Of a person, ready to give, spend and help without counting the cost or being stingy; xai tien rong rai is to spend freely.

Cụm thường gặp:
tánh tình rộng rãixài tiền rộng rãirộng rãi lắm
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rộng rãirộng rãi + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rộng rãi

Thí dụ:

Xóm nọ, có ông Lý Trước Minh tánh tình rộng rãi, hay thương xót kẻ bần hàn.

In a certain hamlet lived Mr Ly Truoc Minh, an open-handed man who always took pity on the poor.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cậu nó lại rộng rãi, xài tiền như nước, tôi thấy mà phát ngộp.

Her young man is so free with money, spending it like water, that it makes my head spin.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Thầy nghe nói cha mẹ vợ rộng rãi thì thầy vui vô cùng.

He was delighted to hear that his parents-in-law were generous.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn
4bao quát, cởi mở (hiểu biết)trí tuệ[thường]
B2

🇻🇳 Nói hiểu biết, cách nghĩ bao quát nhiều mặt, cởi mở, không hẹp hòi.

🇬🇧 Of knowledge or outlook, broad and covering many sides, open and not narrow.

Cụm thường gặp:
hiểu biết rộng rãikiến thức rộng rãi
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rộng rãirộng rãi + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rộng rãi

Thí dụ:

Với Phương, Quốc hiểu biết rộng rãi về mọi mặt và cho chàng nhiều tư tưởng quý báu.

To Phuong, Quoc had broad knowledge of every subject and gave him many precious ideas.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương
5trên phạm vi lớn, sâu rộnghành chính[thường]
B2

🇻🇳 Nói việc làm, sự tìm hiểu tiến hành trên phạm vi lớn, tới nhiều nơi, nhiều người.

🇬🇧 Of an undertaking or inquiry, carried out on a large scale, reaching many places or people.

Cụm thường gặp:
điều tra rộng rãiphổ biến rộng rãi
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rộng rãirộng rãi + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rộng rãi

Thí dụ:

Nhưng ông ta lại tìm thấy hơn, sau một cuộc điều tra rộng rãi một khía cạnh kỳ lạ vô cùng.

But he found more than that: after an extensive inquiry, an extremely strange side to the affair.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà già nghĩ nhà mình rộng rãi, mà khi đi bán cháo thì không có ai coi nhà, nên chịu cho Bạch Tuyết ở và dắt Bạch Tuyết về nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Làm việc ở dưới tỉnh, trước hết mình được làng dân kính trọng, sau nữa bề tiền bạc rộng rãi.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 1
“- Căn phố rộng rãi mát mẻ quá.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 3
“Ðể chứng tỏ sự hiểu biết khá rộng rãi của mình, ông hội đồng Tần cố vận dụng trí nhớ, nói thao thao bất thuyêt về con đường gay go mà mấy nhà chơi đồ xưa đã trải qua.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rộng rãi”

“rộng rãi” nghĩa là gì?

Nói chỗ ở thì rộng, có nhiều chỗ, không chật (nhà rộng rãi); nói thì giờ, tiền bạc thì dư dả, thong thả; nói tánh người thì hào phóng, không so đo (xài tiền rộng rãi); nói hiểu biết thì bao quát; nói việc làm thì trên phạm vi lớn.

“rộng rãi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Bà già nghĩ nhà mình rộng rãi, mà khi đi bán cháo thì không có ai coi nhà, nên chịu cho Bạch Tuyết ở và dắt Bạch Tuyết về nhà.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.