Nghĩa của “rộng rãi” là gì?
Nói chỗ ở thì rộng, có nhiều chỗ, không chật (nhà rộng rãi); nói thì giờ, tiền bạc thì dư dả, thong thả; nói tánh người thì hào phóng, không so đo (xài tiền rộng rãi); nói hiểu biết thì bao quát; nói việc làm thì trên phạm vi lớn.
Tiếng Anh: Of a place, roomy and spacious; of time or money, ample; of character, open-handed and not petty; of knowledge, broad; and of an undertaking, extensive or wide-ranging.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rộng rãi”:
5 nét nghĩa🇻🇳 Nói nhà cửa, phòng, vùng đất rộng, có nhiều chỗ để ở, đi lại, bày biện, không chật chội; hay đi với mát mẻ, cao ráo.
🇬🇧 Of a house, room or stretch of land, large with plenty of room to live, move about and furnish, not cramped; often paired with airy and high-lying.
Thí dụ:
Thầy mướn phố chật quá, em tưởng nên mướn một cái nhà mà ở mới rộng rãi mát mẻ.
The row house you rented is far too cramped; I think we should rent a proper house so we can live in roomy, airy comfort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNhà rộng rãi mà lại cao ráo coi đẹp lắm, Chúa tàu thấy vậy chẳng xiết nỗi mừng.
The house was spacious and high-lying and looked very fine, and the ship's master was overjoyed to see it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐịa danh Trấn Biên bao gồm một vùng rộng rãi từ ranh Bình Thuận đến tận Nhà Bè.
The place name Tran Bien covered a wide area from the Binh Thuan border all the way to Nha Be.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam🇻🇳 Nói thì giờ, tiền bạc dư dả, có thừa, không phải chắt bóp hay vội vã; bề rộng rãi là cảnh sống đầy đủ, thong thả.
🇬🇧 Of time or money, ample, more than enough, with no need to scrimp or hurry; be rong rai is a comfortable, unhurried way of life.
Thí dụ:
Mình có thì giờ rộng rãi thì đâu có lụp chụp như hồi đó.
If we had had plenty of time, we would not have been so slapdash back then.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVề tiền bạc, tôi lo liệu để ông được bề rộng rãi.
As for money, I will see to it that you live in comfort.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ🇻🇳 Nói tánh người sẵn lòng cho, chi tiêu, giúp đỡ, không so đo, không bủn xỉn; xài tiền rộng rãi là tiêu tiền thoải mái.
🇬🇧 Of a person, ready to give, spend and help without counting the cost or being stingy; xai tien rong rai is to spend freely.
Thí dụ:
Xóm nọ, có ông Lý Trước Minh tánh tình rộng rãi, hay thương xót kẻ bần hàn.
In a certain hamlet lived Mr Ly Truoc Minh, an open-handed man who always took pity on the poor.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCậu nó lại rộng rãi, xài tiền như nước, tôi thấy mà phát ngộp.
Her young man is so free with money, spending it like water, that it makes my head spin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThầy nghe nói cha mẹ vợ rộng rãi thì thầy vui vô cùng.
He was delighted to hear that his parents-in-law were generous.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn🇻🇳 Nói hiểu biết, cách nghĩ bao quát nhiều mặt, cởi mở, không hẹp hòi.
🇬🇧 Of knowledge or outlook, broad and covering many sides, open and not narrow.
Thí dụ:
Với Phương, Quốc hiểu biết rộng rãi về mọi mặt và cho chàng nhiều tư tưởng quý báu.
To Phuong, Quoc had broad knowledge of every subject and gave him many precious ideas.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương🇻🇳 Nói việc làm, sự tìm hiểu tiến hành trên phạm vi lớn, tới nhiều nơi, nhiều người.
🇬🇧 Of an undertaking or inquiry, carried out on a large scale, reaching many places or people.
Thí dụ:
Nhưng ông ta lại tìm thấy hơn, sau một cuộc điều tra rộng rãi một khía cạnh kỳ lạ vô cùng.
But he found more than that: after an extensive inquiry, an extremely strange side to the affair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà già nghĩ nhà mình rộng rãi, mà khi đi bán cháo thì không có ai coi nhà, nên chịu cho Bạch Tuyết ở và dắt Bạch Tuyết về nhà.”“Làm việc ở dưới tỉnh, trước hết mình được làng dân kính trọng, sau nữa bề tiền bạc rộng rãi.”“- Căn phố rộng rãi mát mẻ quá.”“Ðể chứng tỏ sự hiểu biết khá rộng rãi của mình, ông hội đồng Tần cố vận dụng trí nhớ, nói thao thao bất thuyêt về con đường gay go mà mấy nhà chơi đồ xưa đã trải qua.”Câu hỏi thường gặp về “rộng rãi”
“rộng rãi” nghĩa là gì?
Nói chỗ ở thì rộng, có nhiều chỗ, không chật (nhà rộng rãi); nói thì giờ, tiền bạc thì dư dả, thong thả; nói tánh người thì hào phóng, không so đo (xài tiền rộng rãi); nói hiểu biết thì bao quát; nói việc làm thì trên phạm vi lớn.
“rộng rãi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Bà già nghĩ nhà mình rộng rãi, mà khi đi bán cháo thì không có ai coi nhà, nên chịu cho Bạch Tuyết ở và dắt Bạch Tuyết về nhà.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.