Là hết sạch không chừa gì, tiếng rặt Nam Bộ, và nó đứng ở cuối câu để dằn thêm cho cái hết đó.
Tiếng Anh: Every last bit, not a thing left, purely Southern.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là hết sạch không chừa gì, tiếng rặt Nam Bộ, và nó đứng ở cuối câu để dằn thêm cho cái hết đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hết sạch không chừa gì. Đây là tiếng rặt Nam Bộ, và nó đứng ở cuối câu để dằn thêm cho cái hết đó, nên nó hay đi liền sau chữ hết. Với câu phủ định thì nó thành nghĩa không một chút nào, như câu hổng có cái gì ráo trọi.
🇬🇧 All of it, with nothing left over. It is purely Southern, and stands at the end of a sentence to press the completeness home, so it commonly follows the word for all. With a negative it comes to mean not the least bit.
Thí dụ:
Chẳng lẽ cô lại dại dột đến nước dìa khai ráo trơn ráo trọi cho ảnh nghe sao?
Surely she would not be foolish enough to go home and tell him every last bit of it?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuSao mấy người hổng cho tui hay, hổng sinh hoạt gì ráo trọi, ai biết đâu mà tránh trước.
Why did you not let me know, and not hold any meeting at all, how was I to know and keep out of the way beforehand.
Nguồn: Kim Nhật, Về REm dằn bớt nóng để rồi anh nói rõ lại đầu đuôi cho em nghe, hổng có cái gì ráo trọi mà!
Hold your temper a moment and let me tell you the whole of it, there is nothing in it at all!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSang thì cũng có sang thật nhưng một sự sang trọng vô ích không cần thiết cho ai ráo trọi.
Grand it was indeed, but a useless grandeur that was of no need to anybody at all.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnVậy mà cô em hổng xét lại dùm qua, cô em làm cho qua ê mặt ê mày với người ta hết ráo trọi!
And yet you will not think it over for me, you have shamed me before everybody, every last bit of it!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngEm có ăn học nên thấy thoáng qua là đã biết hết ráo trọi.
I have had some schooling, so a glance is enough and I know the whole of it.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìDè đâu, ổng gợi chuyện đâu đâu, lạc đề ráo trọi.
And who would have thought it, he brought up something else entirely and went off the point altogether.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũRốt cuộc kẻ giàu người nghèo đều chết ráo trọi.
In the end the rich and the poor alike die, every last one.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhà mỗi tháng sáu trăm, tôi nói với chủ phố thì họ sang tên cho cô liền, khỏi tiền nước tiền nôi gì hết ráo trọi, cũng khỏi phải đóng trước mấy tháng tiền nhà nữa.
The house is six hundred a month, and if I speak to the landlord they will transfer it to you at once, with no water charges or anything at all, and no need to pay several months' rent in advance either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápEm nghĩ kỹ lại xem: đâu phải cái gì cũng tại tui hết ráo trọi!
Think it over carefully: it is not as though everything were my fault, every bit of it!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng lẽ cô lại dại dột đến nước dìa khai ráo trơn ráo trọi cho ảnh nghe sao?”“Sao mấy người hổng cho tui hay, hổng sinh hoạt gì ráo trọi, ai biết đâu mà tránh trước.”“Em dằn bớt nóng để rồi anh nói rõ lại đầu đuôi cho em nghe, hổng có cái gì ráo trọi mà!”“Sang thì cũng có sang thật nhưng một sự sang trọng vô ích không cần thiết cho ai ráo trọi.”“Vậy mà cô em hổng xét lại dùm qua, cô em làm cho qua ê mặt ê mày với người ta hết ráo trọi!”“Em có ăn học nên thấy thoáng qua là đã biết hết ráo trọi.”“Dè đâu, ổng gợi chuyện đâu đâu, lạc đề ráo trọi.”“Rốt cuộc kẻ giàu người nghèo đều chết ráo trọi.”