Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rạo rực” là gì?

Trong lòng xôn xao, nao nức, như có cái gì dâng lên thúc giục mà không dằn xuống được.

Tiếng Anh: Stirred up inside, eager and restless, as if something were welling up and urging one on beyond control.

Cách đọc
rạo rực(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rạo rực”:

1 nét nghĩa
1xôn xao, nao nức trong lòngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Rạo rực tả một cảm giác nổi lên từ bên trong, nóng và dồn dập, làm người ta không yên. Trong kho văn, chữ nầy hay đi với lòng, tâm hồn, trong lòng: tâm hồn rạo rực, rạo rực cả lòng, sôi nổi rạo rực trong lòng. Nó cũng đứng làm danh từ, như cái rạo rực tuổi thơ. Cái làm rạo rực có thể là niềm vui, sự mong đợi hay một ý muốn thôi thúc, và thường đi kèm hân hoan, băn khoăn, khác thường. Đây là chữ của văn viết, nghe văn vẻ hơn lời nói thường ngày.

🇬🇧 Rao ruc describes a feeling that rises from within, warm and insistent, leaving one unable to be still. In the corpus it pairs with heart, soul and within: a stirring soul, a whole heart astir, something seething and stirring in the heart. It also works as a noun, as in the eager stirrings of childhood. What stirs a person can be joy, anticipation or a pressing wish, and the word often sits beside gladness, unease or the sense of something unusual. It belongs to written style and sounds more literary than everyday speech.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rạo rựcrạo rực + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rạo rực

Thí dụ:

Để em khỏi cồn lên day dứt, khỏi băn khoăn rạo rực cả lòng chẳng học hành được phút nào.

So that I would not be churned up and tormented, not be anxious and astir in my whole heart, unable to study for even a minute.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Thúy cảm thấy tâm hồn rạo rực khác thường, quên rằng mình đang bệnh.

Thuy felt an unusual stirring in her soul and forgot that she was ill.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Cách vài đêm sau, sự muốn qua nhà Chí Cao sôi nổi rạo rực trong lòng tôi thái quá không thể dằn được nữa.

A few nights later, the urge to go over to Chi Cao's house seethed and stirred in my heart so strongly that I could no longer hold it back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nàng giả vờ như không nghe câu nói của Mai Lan, cắm cúi đi thẳng về phòng mình trong nỗi hân hoan rạo rực.

She pretended not to hear what Mai Lan said and walked straight to her room, head down, in a glow of eager joy.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Cái rạo rực tuổi thơ chỉ còn là một ký ức xa xôi.

The eager stirrings of childhood were now only a distant memory.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Để em khỏi cồn lên day dứt, khỏi băn khoăn rạo rực cả lòng chẳng học hành được phút nào.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 5
“Thúy cảm thấy tâm hồn rạo rực khác thường, quên rằng mình đang bệnh.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 4
“Cách vài đêm sau, sự muốn qua nhà Chí Cao sôi nổi rạo rực trong lòng tôi thái quá không thể dằn được nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
“Nàng giả vờ như không nghe câu nói của Mai Lan, cắm cúi đi thẳng về phòng mình trong nỗi hân hoan rạo rực.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 5
“Cái rạo rực tuổi thơ chỉ còn là một ký ức xa xôi.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Đôi Bạn Mắc Hoa Vông
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rạo rực”

“rạo rực” nghĩa là gì?

Trong lòng xôn xao, nao nức, như có cái gì dâng lên thúc giục mà không dằn xuống được.

“rạo rực” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lối Cỏ Mù Sương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Để em khỏi cồn lên day dứt, khỏi băn khoăn rạo rực cả lòng chẳng học hành được phút nào.”

Từ “rạo rực” có nguồn gốc từ đâu?

“rạo rực” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“rạo rực” thuộc từ loại gì?

“rạo rực” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.