Là loài rắn độc mang bạnh cổ, ở Nam Bộ có rắn hổ đất và rắn hổ mây, và người ta vừa sợ vừa gọi nó bằng ông.
Tiếng Anh: The cobra, the hooded venomous snake.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là loài rắn độc mang bạnh cổ, ở Nam Bộ có rắn hổ đất và rắn hổ mây, và người ta vừa sợ vừa gọi nó bằng ông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loài rắn độc mang bạnh cổ. Ở Nam Bộ có rắn hổ đất và rắn hổ mây, và người ta vừa sợ vừa gọi nó bằng ông, nên trong truyện có chuyện làng rước thầy về bắt ông rắn hổ. Nó cũng là món ăn: người ta nấu cháo đậu xanh với rắn hổ đất.
🇬🇧 A venomous snake that spreads its hood. The South has its ground cobra and its tree cobra, and people both fear it and call it by an honorific, so stories tell of a village hiring a charmer to catch one. It is also eaten, cooked into a mung bean congee.
Thí dụ:
Thầy rắn Chà Và đùa giỡn với rắn hổ con, rắn cắn không sao hết vì nọc còn non.
The snake charmer played with a young cobra, and its bite did no harm because its venom was still weak.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrong khi đó, từ dưới hang sâu bên gốc cây thị, một con rắn hổ to tướng bò lên.
Meanwhile, out of a deep hole by the root of a persimmon tree, an enormous cobra came crawling up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònGiờ đây con rắn hổ mà lão chưa bao giờ thấy mặt đành nằm chui rúc dưới hang tối.
And now the cobra whose face he had never seen was lying hidden away in its dark hole.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMỗi lần chiếc xuồng lướt tới, đầu rắn hổ mổ vút xuống trợt vào be xuồng và làm mẻ từng miếng to.
Each time the canoe shot forward, the cobra's head struck down, glanced off the gunwale and chipped great pieces from it.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìKhi ở trên cạn, sấu không nguy hiểm bằng một con rắn hổ.
On dry land the crocodile is not so dangerous as a cobra.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMỗi lu đều có một con rắn hổ quấn chung quanh.
Every jar had a cobra coiled round it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủDưới nầy rắn rít dữ lắm, chú em ngủ liều trên mặt đất có bữa rắn hổ nó bò ra mổ cho sôi đờm kéo mây chết hổng ai hay hết đó nghen!
Down here there are a great many snakes and centipedes, and if you sleep rashly on the ground some day a cobra will crawl out and strike you and you will choke and die with nobody the wiser, mind!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTôi thích ăn rắn hổ đất, chiều nay ông kiếm một con, nấu cháo đậu xanh ăn chơi.
I am fond of the ground cobra, so this evening find me one and cook it in mung bean congee for the pleasure of it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMấy tay bợm nhậu chê rắn ri voi, thịt nó ăn không ngon bằng rắn hổ đất.
The drinkers scorn the elephant trunk snake, saying its flesh does not eat so well as the ground cobra.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamDân làng mời thầy ở nán lại vài hôm để giúp một việc lớn: bắt “ông” rắn hổ mây ở trước miễu Cây Đa.
The villagers begged the master to stay on a few days and help with a great matter: catching the tree cobra in front of the banyan shrine.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy rắn Chà Và đùa giỡn với rắn hổ con, rắn cắn không sao hết vì nọc còn non.”“Trong khi đó, từ dưới hang sâu bên gốc cây thị, một con rắn hổ to tướng bò lên.”“Giờ đây con rắn hổ mà lão chưa bao giờ thấy mặt đành nằm chui rúc dưới hang tối.”“Mỗi lần chiếc xuồng lướt tới, đầu rắn hổ mổ vút xuống trợt vào be xuồng và làm mẻ từng miếng to.”“Khi ở trên cạn, sấu không nguy hiểm bằng một con rắn hổ.”“Mỗi lu đều có một con rắn hổ quấn chung quanh.”“Dưới nầy rắn rít dữ lắm, chú em ngủ liều trên mặt đất có bữa rắn hổ nó bò ra mổ cho sôi đờm kéo mây chết hổng ai hay hết đó nghen!”“Tôi thích ăn rắn hổ đất, chiều nay ông kiếm một con, nấu cháo đậu xanh ăn chơi.”