Nghĩa của “rận” là gì?
Rận là loài côn trùng nhỏ không cánh, sống bám ngoài da, trong lông, tóc hay quần áo của người và thú để hút máu, có thể truyền bệnh.
Tiếng Anh: A louse: a tiny wingless insect living on the skin, hair or clothing of people and animals and feeding on their blood, sometimes spreading disease.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rận”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Côn trùng nhỏ không cánh sống bám trên da, trong lông, tóc hay trong quần áo cũ của người và thú, hút máu vật chủ; có loài truyền bệnh như sốt rận.
🇬🇧 A tiny wingless insect that clings to the skin, fur, hair or old clothing of people and animals and feeds on its host's blood; some kinds spread disease, such as louse-borne typhus.
Thí dụ:
Y phục của họ khác nhau, nhưng giống nhau ở chất vải màu luốc luốc, chứa chấp bao nhiêu rận.
Their clothes were all different, but alike in their dingy faded cloth, which harbored who knows how many lice.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauLoại mòng này hay đeo theo cánh chim bồ nông để hút máu như chí, như rận.
This kind of fly likes to cling to the wings of pelicans to suck their blood, like head lice or body lice.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChứng sốt nầy do một thứ vi trùng mà loài rận truyền từ máu người nầy qua máu người khác.
This fever is caused by a germ that lice carry from one person's blood to another's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Loại mòng này hay đeo theo cánh chim bồ nông để hút máu như chí, như rận.”Câu hỏi thường gặp về “rận”
“rận” nghĩa là gì?
Rận là loài côn trùng nhỏ không cánh, sống bám ngoài da, trong lông, tóc hay quần áo của người và thú để hút máu, có thể truyền bệnh.
“rận” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Loại mòng này hay đeo theo cánh chim bồ nông để hút máu như chí, như rận.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.