Nghĩa của “răm” là gì?
dạng gọi gọn của rau răm, một loại rau gia vị thơm và hơi cay
Tiếng Anh: Răm is a shortened name for rau răm, an aromatic, peppery Vietnamese culinary herb also called Vietnamese coriander or laksa leaf in English.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
rau răm
Rau răm là cây rau gia vị lá dài nhọn, thơm nồng và hơi cay, trồng quanh nhà hay trong chậu để ăn kèm, thái vô món.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Răm là dạng gọi gọn của rau răm, một loại rau gia vị có lá thuôn dài, mùi thơm rõ và vị cay nồng nhẹ, thường dùng tươi hoặc cho vô món ăn lúc gần dọn (Vietnamese coriander; laksa leaf). Răm có thể chỉ cây, lá hoặc phần rau dùng làm gia vị tùy câu: trồng răm, mớ răm, xắt răm. Từ không đồng nghĩa với mọi rau thơm, và không phải rau mùi/ngò rí; bản dịch Vietnamese mint có thể gặp nhưng dễ làm người học tưởng đây là bạc hà, nên ưu tiên Vietnamese coriander hoặc laksa leaf. Việc một món thường ăn với răm không biến rau nầy thành thành phần bắt buộc, không chứng minh công dụng chữa bệnh và không cho phép suy ai không ăn là sai khẩu vị. Trong lời Nam Bộ, dạng đầy đủ rau răm phổ biến hơn khi mua bán, còn răm dùng tự nhiên khi ngữ cảnh bếp đã rõ. Tab Nôm ghi 菻 với dẫn chứng trực tiếp rau răm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “răm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi rút gọn của cây rau răm hoặc lá của cây đó dùng làm rau gia vị trong nhiều món Việt.
🇬🇧 A shortened name for the Vietnamese coriander plant or its leaves used as a fragrant, peppery culinary herb.
Thí dụ:
Má xắt răm thật nhỏ rồi rắc lên tô cháo lúc sắp dọn.
Mom finely chops Vietnamese coriander and scatters it over the congee just before serving.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgoại trồng răm trong chậu ẩm ở góc bếp có nắng nhẹ.
Grandma grows Vietnamese coriander in a moist pot in a lightly sunny corner by the kitchen.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị mua một mớ răm nhưng để riêng cho khách tự thêm theo khẩu vị.
She buys a bunch of Vietnamese coriander but serves it separately so guests can add it to taste.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLá răm có mùi riêng, không nên dịch thành cilantro vì cilantro thường là ngò rí.
Răm leaves have a distinct aroma and should not be translated as cilantro, which usually means ngò rí.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMón gỏi này có răm và hành phi, nhưng cả hai đều có thể điều chỉnh theo công thức của bếp.
This salad contains Vietnamese coriander and fried shallots, though the kitchen may adjust either ingredient.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh hỏi có răm không vì anh không ăn được mùi rau này, chứ không chê món ăn.
He asks whether the dish contains Vietnamese coriander because he cannot eat the herb, not because he dislikes the dish.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch chọn Vietnamese coriander cho răm và chú thêm laksa leaf khi người đọc quen tên ấy.
The translation uses Vietnamese coriander for răm and adds laksa leaf for readers familiar with that name.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRăm là tên gọi gọn của rau răm, không phải tên chung cho húng, quế, ngò và mọi loại rau thơm.
Răm is a shortened name for rau răm, not a generic term for basil, cilantro, or every culinary herb.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô hái vài ngọn răm non để ăn kèm, không nói rau ấy có tác dụng chữa bệnh.
She picks a few young Vietnamese coriander sprigs as a garnish without claiming that the herb treats illness.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong chợ Sài Gòn, người bán thường hỏi mua rau răm hay mớ răm tùy câu chuyện đã rõ tới đâu.
At a Saigon market, a vendor may say rau răm or mớ răm depending on how clear the context already is.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kiếm rau ngổ rau răm về cho nhiều.”Câu hỏi thường gặp về “răm”
“răm” nghĩa là gì?
dạng gọi gọn của rau răm, một loại rau gia vị thơm và hơi cay
Cụm từ “rau răm” nghĩa là gì?
Rau răm là cây rau gia vị lá dài nhọn, thơm nồng và hơi cay, trồng quanh nhà hay trong chậu để ăn kèm, thái vô món.
“răm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Kiếm rau ngổ rau răm về cho nhiều.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.