Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nằm thưa thớt đây một cái đó một cái, không liền nhau, không thành cụm.

Tiếng Anh: Lying thinly, one here and one there, neither joined up nor gathered into clumps.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rải rác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nằm thưa thớt đây một cái đó một cái, không liền nhau, không thành cụm.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thưa thớt đây một cái đó một cái, không liền nhauđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Rải là ném ra cho tản, rác là vụn. Ghép lại thì nó tả cái nằm thưa và không đều. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng trước hoặc sau động từ chỉ thế: mọc rải rác, đứng rải rác, nằm rải rác, ngồi rải rác. Nó cũng mở đầu một câu tả cảnh, và chỗ đó nó không cần động từ: rải rác dọc theo đường Lũy thấy những quán nước, rải rác hai bên đường nước có những đám điên điển. Đem qua sách thì nó nói chỗ nằm của một ý: nằm rải rác khắp quyển sách.

🇬🇧 The first element is to strew and the second means scraps, so together they describe things lying thin and uneven. In the Southern corpus it stands before or after a verb of position, growing, standing, lying, sitting. It also opens a sentence of scenery with no verb at all. Carried over to a book, it tells where an idea sits, spread through the whole volume rather than in one place.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Dọc bên đường những nóc ngói đỏ, mọc rải rác trong những khu vườn rợp bóng cây.

Along the road the red tiled roofs grew scattered among gardens shaded thick with trees.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Một bọn hơn mươi thiếu nữ quê mùa đang rải rác đứng bên những khóm dâu xanh.

A party of more than ten country girls stood scattered among the green mulberry clumps.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Lá dừa nước mọc rải rác ở mấy lung gần đó, tuy ít nhưng đủ lợp che mưa, che nắng.

Water palm leaves grew scattered in the hollows nearby, few but enough to roof against rain and sun.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Cố nhiên ghi-sê là những cái lỗ vuông trổ ra rải rác dài theo hàng rào ấy.

Of course the ticket windows were square holes cut scattered along the length of that fence.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Rải rác dọc theo đường Lũy thấy những quán nước, nhưng hầu hết quán đều vắng khách.

Scattered along Luy street were the drink stalls, but nearly all of them were empty of customers.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Trên những bậc thềm, “những người sung sướng” đứng rải rác bên bàn nước.

On the steps, the happy people stood scattered about the tea tables.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Phía xa có những bồn hoa, rải rác chung quanh là màu xanh của cỏ mượt.

Farther off were flower beds, and scattered around them the green of soft grass.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Lối xóm người ta nhờ có ông Ba Tào đi kêu nói, nên họ hay họ rải rác tới mừng cho bà Xã.

The neighbours, thanks to Ba Tao going round to tell them, heard and came scattered in to congratulate missus Xa.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Nàng bước vô rạp hát thấy có người ta ngồi rải rác các hạng ước chừng năm sáu chục người.

She walked into the theatre and saw people sitting scattered in every class, some fifty or sixty of them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Rải rác hai bên đường nước, bắt đầu có những đám điên điển khá rậm.

Scattered along both sides of the waterway, clumps of sesbania were starting to grow thick.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Dọc bên đường những nóc ngói đỏ, mọc rải rác trong những khu vườn rợp bóng cây.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
Một bọn hơn mươi thiếu nữ quê mùa đang rải rác đứng bên những khóm dâu xanh.
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 4
Lá dừa nước mọc rải rác ở mấy lung gần đó, tuy ít nhưng đủ lợp che mưa, che nắng.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
Cố nhiên ghi-sê là những cái lỗ vuông trổ ra rải rác dài theo hàng rào ấy.
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 1
Rải rác dọc theo đường Lũy thấy những quán nước, nhưng hầu hết quán đều vắng khách.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 5
Trên những bậc thềm, “những người sung sướng” đứng rải rác bên bàn nước.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Phía xa có những bồn hoa, rải rác chung quanh là màu xanh của cỏ mượt.
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
Lối xóm người ta nhờ có ông Ba Tào đi kêu nói, nên họ hay họ rải rác tới mừng cho bà Xã.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10