Áo quần rách nát, tả tơi; nói rộng là nghèo khổ, thiếu thốn.
Tiếng Anh: In rags and tatters; more broadly, poor and destitute.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Áo quần rách nát, tả tơi; nói rộng là nghèo khổ, thiếu thốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với ăn mặc, ăn bận, quần áo và dơ dáy: ăn mặc rách rưới, ăn bận dơ dáy rách rưới, quần áo rách rưới. Nó cũng dùng theo nghĩa rộng cho phận nghèo, như phận mình rách rưới, đói khát hay rách rưới, cho khỏi lang thang rách rưới. Người trong truyện có khi cố ý ăn mặc rách rưới để giả dạng hay để khỏi bị chú ý.
🇬🇧 The corpus often uses it with dress, clothes and filthy: dressed in rags, filthy and ragged, tattered clothes. It is also used broadly for poverty, like one's own wretched state, hungry or in rags, not wandering about destitute. People in these stories sometimes deliberately dress in rags as a disguise or to avoid notice.
Thí dụ:
Tụi mình phải bận đồ rách rưới dơ dáy, chớ bận đồ tốt thì sái luật còn gì.
We have to wear dirty rags; wearing good clothes would break the rules, wouldn't it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngAnh ta bèn cải trang, giả dạng như đứa giữ ngựa, ăn mặc rách rưới, tay xách cái giỏ tre.
He disguised himself as a stable boy, dressed in rags, carrying a bamboo basket.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủXin cậu cho tôi hẹn tối nay, tôi ăn mặc rách rưới, đi một mình.
Please let me come tonight; I will dress in rags and come alone.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònEm có để cho anh đói khát hay rách rưới đau ốm gì sao mà anh phải làm phiền tới người ngoài như vậy chớ?
Have I ever let you go hungry, ragged or ill, that you must bother outsiders like that?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô lại kêu ít người vợ tá điền ở gần tựu tới rồi cô đưa vải ra biểu cắt mà may áo quần đặng cô cho mấy đứa nhỏ rách rưới đó bận.
She also called some tenants' wives from nearby and gave them cloth to cut and sew clothes for those ragged children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmEm thấy hai vợ chồng người ấy ăn nói thiệt thà quá, mà vì nghèo khổ quần áo rách rưới, còn sấp con một bầy thì ở truồng ở trần, thiệt em đứt ruột.
I saw that couple spoke so honestly, but were so poor, their clothes in rags, and their pack of children running about naked; it broke my heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuSố là Thủ Nghĩa khi vô Rạch Giá thiệt cũng có ý kiếm thuyền mà mua, song nghĩ lại phận mình rách rưới nếu đi hỏi thuyền mà mua chi khỏi người ta nghi.
In fact when Thu Nghia came to Rach Gia he did mean to buy a boat, but thinking of how ragged he looked, if he asked to buy a boat people would surely be suspicious.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNó thấy con Châu với thằng Quì ăn bận dơ dáy rách rưới thì nó gớm hết sức, nhưng nếu không chơi với hai đứa nầy thì chơi với ai, bởi vậy nó phải ép mình làm quen.
She was disgusted to see Chau and Qui so filthy and ragged, but if not them, whom could she play with, so she forced herself to make friends.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhưng có bữa Tồn than phận đàn ông nuôi con nhỏ thật là khó về sự may vá áo quần cho sắp nhỏ khỏi rách rưới.
But some days Ton lamented how hard it was for a man raising small children to sew and mend so they would not go about in rags.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNếu dành dụm có dư thì may áo quần mà bận cho khỏi lang thang rách rưới, làm sao tom góp cho tới bạc chục mà giúp con.
If there were any savings, they should make clothes so as not to wander about in rags; how could they scrape together tens of piastres to help their son?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tụi mình phải bận đồ rách rưới dơ dáy, chớ bận đồ tốt thì sái luật còn gì.”“Anh ta bèn cải trang, giả dạng như đứa giữ ngựa, ăn mặc rách rưới, tay xách cái giỏ tre.”“Xin cậu cho tôi hẹn tối nay, tôi ăn mặc rách rưới, đi một mình.”“Em có để cho anh đói khát hay rách rưới đau ốm gì sao mà anh phải làm phiền tới người ngoài như vậy chớ?”“Cô lại kêu ít người vợ tá điền ở gần tựu tới rồi cô đưa vải ra biểu cắt mà may áo quần đặng cô cho mấy đứa nhỏ rách rưới đó bận.”“Em thấy hai vợ chồng người ấy ăn nói thiệt thà quá, mà vì nghèo khổ quần áo rách rưới, còn sấp con một bầy thì ở truồng ở trần, thiệt em đứt ruột.”“Số là Thủ Nghĩa khi vô Rạch Giá thiệt cũng có ý kiếm thuyền mà mua, song nghĩ lại phận mình rách rưới nếu đi hỏi thuyền mà mua chi khỏi người ta nghi.”“Nó thấy con Châu với thằng Quì ăn bận dơ dáy rách rưới thì nó gớm hết sức, nhưng nếu không chơi với hai đứa nầy thì chơi với ai, bởi vậy nó phải ép mình làm quen.”