Nghĩa của “quyết tâm” là gì?
Động từ là định chắc trong lòng, dồn hết ý chí để làm cho được một việc; danh từ chỉ ý chí đã định chắc như vậy.
Tiếng Anh: As a verb, to make up one's mind firmly and put all one's will into getting something done; as a noun, the resolve so formed.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyết tâm”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 決心: định chắc trong lòng và dồn hết ý chí để làm cho được một việc, đứng trước động từ: quyết tâm khám phá, quyết tâm vượt khó khăn, quyết tâm từ bỏ, quyết tâm không.
🇬🇧 To make up one's mind and put all one's will into achieving something; placed before a verb: to be determined to find out, to overcome difficulties, to give something up, or not to do something.
Thí dụ:
Ông quyết tâm vượt những khó khăn đầu tiên mà cuộc kinh doanh nào cũng vấp phải.
He was determined to get past the early difficulties that every business runs into.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHồng Ngọc thâu vén hết tư trang quần áo, rồi đưa người yêu vào Thanh Hóa, quyết tâm cho chồng đi học.
Hong Ngoc gathered up all her jewellery and clothes and took her beloved to Thanh Hoa, determined to put her husband through school.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhà vua ngạc nhiên, quyết tâm khám phá ra người trồng hoa.
The king was astonished and resolved to find out who had grown the flowers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhLần này, lão quyết tâm khám phá bao nhiêu bí mật của ngôi miễu và pho tượng ông Tề Thiên ở gốc cây đa.
This time the old man was determined to uncover all the secrets of the shrine and the statue of the Monkey King at the foot of the banyan tree.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSự ghen tức bỗng dưng phát sanh ra nơi lòng một người nhiều thiện chí và đã quyết tâm từ bỏ mối tình của mình.
Jealousy suddenly sprang up in the heart of someone full of good will who had resolved to give up her love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgày vui của gia đình người ta, mà nó không buồn dự vào là nó đã quyết tâm không nghĩ đến hôn nhân rồi.
If she could not be bothered to join in another family's happy day, it meant she had made up her mind never to think of marriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng chàng quyết tâm chưa gần nàng là vì đợi chờ sự lành bịnh tâm hồn của Liên.
But he was determined not to come near her yet, because he was waiting for Lien's troubled mind to heal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICô Hélène quyết tâm đóng cửa đến mãi mãi, trừ khi ông đến gõ theo ước lệ mới mở thôi.
Miss Helene was determined to keep the door shut forever, opening it only when he came and knocked the agreed way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng🇻🇳 Danh từ: ý chí đã định chắc, lòng nhứt định làm cho được một việc: quyết tâm đó, một quyết tâm, với quyết tâm.
🇬🇧 As a noun: a firm resolve, the determination to get something done: that resolve, some resolve, with determination.
Thí dụ:
Bọn Lộc thuận đá lận với quyết tâm đó nên có vài đứa chơi xấu.
Loc's gang agreed to play the match with that resolve, so a few of them played dirty.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuCông việc kiểm soát ấy lại đòi hỏi qua nhiều khoa học chuyên môn, mà thường thì một cá nhân, nếu không vì một quyết tâm nào, không học làm gì cho mất công.
That checking in turn requires many specialist sciences, and usually an individual without some firm purpose would not bother to learn them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bởi mình quyết tâm làm tròn nhiệm vụ y như lời người phú thác, nên khi cho Đào với Lý đi học được vài năm, nhà trường buộc phải nạp khai sanh, mà cả hai đứa đều không có, vợ chồng phải đến Tòa Hộ xin lên án thế vì khai sanh nhìn nhận Đào với Lý là con song thai của vợ chồng mình.”“Ông quyết tâm vượt những khó khăn đầu tiên mà cuộc kinh doanh nào cũng vấp phải.”“Sực nhớ đến nước nhà không có giống Kỳ Nam, nàng quyết tâm thâu về tổ quốc nguồn lợi quan trọng đó.”“Sự ghen tức bỗng dưng phát sanh ra nơi lòng một người nhiều thiện chí và đã quyết tâm từ bỏ mối tình của mình.”Câu hỏi thường gặp về “quyết tâm”
“quyết tâm” nghĩa là gì?
Động từ là định chắc trong lòng, dồn hết ý chí để làm cho được một việc; danh từ chỉ ý chí đã định chắc như vậy.
“quyết tâm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Bởi mình quyết tâm làm tròn nhiệm vụ y như lời người phú thác, nên khi cho Đào với Lý đi học được vài năm, nhà trường buộc phải nạp khai sanh, mà cả hai đứa đều không có, vợ chồng phải đến Tòa Hộ xin lên án thế vì khai sanh nhìn nhận Đào với Lý là con song thai của vợ chồng mình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.